Chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Đinh Mùi xung khắc với tuổi nào

Thứ ba - 20/07/2021 01:57
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được việc kiêng kỵ và tuổi xung khắc cần tránh khởi sự công việc trong ngày Đinh Mùi, đồng thời hướng dẫn bạn chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Đinh Mùi.

Bài viết “Chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Đinh Mùi hợp khắc với tuổi nào” gồm các phần chính sau đây:

  1. Luận bàn về can chi Đinh Mùi (丁未)trong lục thập hoa giáp
  2. Việc kiêng kỵ cần tránh trong ngày Đinh Mùi theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
  3. Ngày Đinh Mùi xung khắc với các tuổi nào
  4. Hướng dẫn chọn giờ tốt khởi sự trong ngày Đinh Mùi (丁未)
  5. Hướng dẫn chọn hướng tốt xuất hành trong ngày Đinh Mùi (丁未)

1. Luận bàn về can chi Đinh Mùi (丁未) trong lục thập hoa giáp

Đinh Mùi (丁未) là kết hợp thứ 44 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ Thiên can Đinh (Số thứ tự 4 - Âm Hỏa) và Địa chi Mùi (Số thứ tự 8 - Âm Thổ). Trong chu kỳ bảng lục thập hoa giáp nó xuất hiện trước Mậu Thân và sau Bính Ngọ. Đinh Mùi có ngũ hành niên mệnh (hay ngũ hành nạp âm) là Thiên hà Thủy (Nước trên trời). “Thiên” có ý nghĩa là trời, “Hà” là các vì sao, còn “Thủy” là nước nên Thiên Hà Thủy là nước trên trời, thực tế là nước mưa từ trên trời rơi xuống. Độc giả tìm hiểu sâu hơn về mệnh Thiên hà Thủy qua bài viết sau đây:

Luận giải chi tiết về tính cách, công việc, tình duyên, xung khắc mệnh Thiên hà Thủy (Nước trên trời)

2. Việc kiêng kỵ cần tránh trong ngày Đinh Mùi theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

Trong bài viết “Luận giải việc kiêng kỵ theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật hay Bách Kỵ Ca” tôi có giới thiệu chi tiết về nguồn gốc ông Bành Tổ (彭祖)cũng như các việc cần kiêng kỵ theo “Bách kị ca” (百忌謌)hoặc Bành Tổ Kỵ Nhật có đúng và còn phù hợp với cuộc sống hiện đại ngày nay hay không?

Theo Bành Tổ Bách Kỵ thì ngày Đinh Mùi kiêng làm các việc như sau:

丁不剃, 头主生疮

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang

Ngày Đinh không nên cắt tóc, cạo đầu vì dễ bị mọc mụn nhọt ở đầu

未不服, 毒气入

Mùi bất phục dược, độc khí nhập tràng

Ngày Mùi không nên uống thuốc, vì dễ suy yếu do khí độc dễ xâm nhập

Thực tế việc xác định ngày đẹp, ngày xấu không hề mê tín mà có cơ sở khoa học, rất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu về âm dương, ngũ hành, các ngôi sao…và cần phải phối hợp nhiều phương pháp xem ngày như sau:

Phép xem ngày đẹp theo sinh khắc ngũ hành của thiên can và địa chi

Phép xem ngày tốt xấu theo lục diệu qua 6 đốt ngón tay

Phép xem ngày giờ tốt dựa trên ngày hoàng đạo và hắc đạo

Phép xem ngày theo nhị thập bát tú (28 sao)

Phép chọn ngày đẹp theo 12 chỉ trực

Phép xem ngày tốt ngày đẹp xuất hành theo lịch Khổng Minh

Phép tránh ngày giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi

3. Ngày Đinh Mùi xung khắc với các tuổi nào

Tại sao cùng ngày Hoàng Đạo, nhiều sao tốt, giờ tốt nhưng mà có người đi được việc, có kẻ đi lại hỏng việc đó là do ngũ hành sinh khắc cả. Do đó khi chọn ngày đẹp, giờ tốt cần phải chú ý tới việc ngày giờ được chọn có bị xung khắc với tuổi của mình hay không.

Với Thiên can là 10 cặp xung khắc theo cơ chế đồng cực và ngũ hành tương khắc nhưng chỉ xét các cặp mà Thiên Can ngày khắc được Thiên Can tuổi ví dụ Thiên Can ngày là Giáp (Dương Mộc) xung khắc với Thiên Can tuổi là Mậu (Dương Thổ) (lực mạnh nhất)

Với Địa Chi ta chỉ nên xét lục xung vì lực ảnh hưởng của nó mạnh nhất, còn lục hại và tương hình thì lực của nó yếu hơn không ảnh hưởng nhiều và nếu xét thì một năm chắc chỉ có vài chục ngày đáp ứng khó mà chọn được ngày tốt.

Với ngũ hành nạp âm ta chỉ xét ngày có ngũ hành nạp âm khắc với ngũ hành niên mệnh nhưng phải có Địa Chi lục xung với Địa Chi niên mệnh. Ví dụ ngày Mậu Ngọ và Kỷ Mùi đều có ngũ hành nạp âm là Thiên thượng Hỏa (Lửa trên trời) khắc mạnh với tuổi Giáp Tý là Hải Trung Kim (Kim trong biển) nhưng ta chỉ cần tránh ngày Mậu Ngọ (Tý xung Ngọ) vì lực ảnh hưởng mạnh nhất chứ không cần tránh ngày Kỷ Mùi.

Độc giả tìm hiểu sâu hơn các vấn đề trên ở bài viết “Hướng dẫn cách tính tuổi xung khắc với ngày – Xem giờ tốt theo tuổi

Ngày Đinh Mùi xung khắc với tuổi nào?
Ngày Đinh Mùi xung khắc với tuổi nào?

Dựa trên 3 cơ sở trên ta sẽ có ngày Đinh Mùi sẽ xung khắc với các tuổi như sau:

Ngày Đinh Mùi rất xấu (đại kỵ) với tuổi Tân Sửu vì đây là ngày có Thiên Can xung và khắc với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi xung với Địa Chi của năm sinh, đồng thời ngũ hành niên mệnh khắc với ngũ hành của ngày.→ Tuyệt đối không nên khởi sự việc quan trọng

Ngày Đinh Mùi là ngày xấu vừa (tiểu hung) với Tuổi Đinh Mùi vì là ngày có Can Chi trùng với Can Chi của năm sinh sẽ xảy ra hiện tượng đồng cực, đồng hành.

Ngày Đinh Mùi là ngày xấu (hung) với tuổi Đinh Sửu vì là ngày có Thiên Can trùng với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi xung với Địa Chi của năm sinh.

Ngày Đinh Mùi là ngày xấu (hung) với tuổi Tân Mùi vì là ngày có Thiên Can xung và khắc với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi trùng với Địa Chi của năm sinh (đồng cực)

Ngày Đinh Mùi là ngày xấu (hung) với tuổi Kỷ Sửu vì là ngày có ngũ hành Thiên hà Thủy (Nước trên trời) khắc với ngũ hành Tích lịch Hỏa (Lửa sấm sét) và có địa chi xung với Địa Chi của năm sinh.

4. Hướng dẫn chọn giờ tốt khởi sự trong ngày Đinh Mùi (丁未)

Sau khi chọn được ngày lành, tháng tốt thì việc chọn giờ tốt để khởi sự cũng rất quan trọng. Có rất nhiều phương pháp chọn giờ tốt như:

Chọn giờ tốt khởi sự theo giờ Hoàng Đạo, Hắc Đạo: Giờ Hoàng Đạo (giờ tốt) gồm: THANH LONG, MINH ĐƯỜNG, KIM QUỸ, NGỌC ĐƯỜNG, TƯ MỆNH, KIM ĐƯỜNG. Giờ Hắc Đạo (giờ xấu) gồm: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trần

Phép tránh giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi

Chọn giờ tốt xuất hành theo 12 quẻ của Quỷ Cốc Tử: Giờ tốt gồm: THÁI THƯỜNG, THÁI ÂM, THIÊN HẬU, QUÝ NHÂN, THANH LONG, LỤC HỢP. Giờ xấu gồm: Câu Trần, Đằng Xà, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Không, Huyền Vũ

Phép chọn giờ tốt dựa trên sao chiếu

Chọn giờ tốt xuất hành theo Lý Thuần Phong Giờ tốt gồm: Giờ Đại An, Giờ Tốc Hỷ, Giờ Tiểu Cát. Giờ xấu gồm: Giờ Lưu Liên, Giờ Xích Khẩu, Giờ Tuyệt Lộ.

Phép tránh giờ xấu (Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi) khi khởi sự công việc

Phép chọn giờ tốt theo Hiệp kỷ biện phương thư Giờ tốt gồm: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn, Giờ Phúc Tinh, Giờ Bát Lộc, Giờ Thiên Quan Quý Nhân, Giờ Hỷ thần.

Để thuận tiện cho độc giả tra cứu tôi xin lập bảng tra giờ Hoàng Đạo, Hắc Đạo, 12 quẻ của Quỷ Cốc Tử, các sao chiếu ứng với từng giờ như bên dưới:

Giờ Giờ Hoàng Đạo (Tốt) Giờ Hắc Đạo (Xấu) 12 Quẻ của Quỷ Cốc Tử Tốt  xấu theo dân gian Theo sao chiếu
Giờ tốt Giờ xấu Sao Tốt - Xấu
Giờ Tý (23-1h)   Thiên Hình LỤC HỢP     Nhật hại, Thiên hình Giờ xấu
Giờ Sửu (1-3h)   Chu Tước   Câu Trần   Chu tước, Nhật phá Giờ xấu
Giờ Dần (3h-5h) KIM QUỸ     Đằng Xà Giờ Không Vong Kim quỹ, Lộ không Bình thường
Giờ Mão (5-7h) KIM ĐƯỜNG     Chu Tước Giờ Không Vong Bửu quang, Lộ không Bình thường
Giờ Thìn (7-9h)   Bạch Hổ   Bạch Hổ   Bạch hổ Giờ xấu
Giờ Tỵ (9-11h) NGỌC ĐƯỜNG   THÁI THƯỜNG     Nhật mã, Ngọc đường Giờ Tốt
Giờ Ngọ (11-13h)   Thiên Lao THÁI ÂM   Giờ Bát Lộc, Hỷ Thần, Thọ Tử Nhật hợp, Thiên lao Bình thường
Giờ Mùi (13-15h)   Nguyên Vũ   Thiên Không Giờ Đại Sát Nhật kiến, Nguyên vũ Bình thường
Giờ Thân (15-17h) TƯ MỆNH     Huyền Vũ   Tư mạng Giờ Tốt
Giờ Dậu (17-19h)   Câu Trần THIÊN HẬU   Giờ Phúc Tinh Thiên ất, Câu trần Bình thường
Giờ Tuất (19-21h) THANH LONG   QUÝ NHÂN   Giờ Thiên Lôi Thanh long Giờ Tốt
Giờ Hợi (21-23h) MINH ĐƯỜNG   THANH LONG   Giờ Thiên Quan Thiên ất, Minh đường Giờ Tốt

Bước 1: Lọc các giờ tốt là giờ hoàng đạo, có quẻ tốt theo Quỷ Cốc Tử và có sao tốt chiếu. Cụ thể từ bảng trên ta thấy trong Ngày Đinh Mùi có các giờ tốt là:

Giờ Tỵ (9-11h)

Giờ Tuất (19-21h): chỉ kỵ khởi công, động thổ

Giờ Hợi (21-23h)

Chú ý mỗi giờ xấu chỉ kiêng kỵ một số việc nhất định như: giờ Thọ Tử chỉ kỵ động thổ, khởi công, cưới gả; giờ Không Vong là giờ kỵ nhập trạch nhà mới; Giờ Đại Sát Giờ Thiên Lôi chỉ kỵ các công việc khởi công, động thổ xây dựng. Chi tiết về ý nghĩa và cách tính các giờ trên vui lòng xem bài viết: “Các giờ xấu cần tránh khi khởi sự: Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi

Bước 2: Kiểm tra giờ tốt được chọn có xung khắc với tuổi của mình hay không vui lòng xem bài viết Phép tránh giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi.

Bước 3: Kiểm tra xem các giờ tốt được chọn ở bước 2 có rơi vào giờ Đại An, giờ Tốc Hỷ, giờ Tiểu Cát là các giờ xuất hành tốt theo Lý Thuần Phong. Độc giả tìm hiểu thêm cách tính qua bài viết Chọn giờ tốt xuất hành theo Lý Thuần Phong

Bước 4: Trường hợp cưới hỏi, khởi công, động thổ cần kiểm xem giờ tốt có rơi vào giờ Sát Chủ hay không (giờ này tính theo tháng âm lịch). Xem cách tính giờ Sát Chủ ở bài viết “Phép tránh giờ xấu (Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi) khi khởi sự công việc”.

Các giờ tốt sau khi trải qua 4 bước trên thì tùy theo thời gian và tính chất công việc mà bạn chọn lấy giờ phù hợp nhất để khởi sự công việc.

5. Hướng dẫn chọn hướng tốt xuất hành trong ngày Đinh Mùi (丁未)

Xuất hành là ra đi khỏi nhà mình đang ở, đi đến một nơi khác để thực hiện các việc quan trọng như xuất hành đi du lịch, xuất hành đi du học, xuất hành đi nhậm chức, xuất hành đi đón dâu…chứ không chỉ đơn thuần là xuất hành đầu năm nhằm mong muốn đem lại may mắn cả năm như nhiều website viết.

Hướng xuất hành được hiểu là phương hướng tính từ nơi bạn xuất phát tới địa điểm đích mà bạn muốn tới. Có hai hướng tốt là Hướng Tài Thần (đem lại tài lộc, giàu có) và Hướng Hỷ Thần (đem lại điều tốt đẹp, may mắn). Cần tránh hướng xấu là Hướng Hạc Thần đem đến tai ương, hung họa.

Hướng xuất hành khá là quan trọng, nhất là trong trường hợp không chọn được ngày tốt thì chọn hướng tốt xuất hành sẽ làm giảm phần nào ảnh hưởng của ngày xấu. Hướng xuất hành sẽ được xác định như sau: Bạn đứng ở giữa nhà. Hướng la bàn về phía cửa chính. Sau đó xác định hướng tốt đã chọn trên la bàn. Và cuối cùng là đi đến một địa điểm nằm ở hướng tốt đó. Để xem qui luật tính hướng Hỷ thần, Tài thần và Hạc thần theo ngày can chi mời độc giả xem thêm ở bài viết Hướng dẫn chọn hướng xuất hành đúng đem lại may mắn, tài lộc - Quy Luật tính Hạc Thần, Hỷ Thần, Tài Thần

Ngày Đinh Mùi thì hướng Hỷ thần là Hướng Chính Nam, hướng Tài Thần là Hướng Chính Đông, còn ông Hạc thần ở trên trời (Tại Thiên) nên không phải kiêng kỵ, như vậy trong trường hợp này bạn nên chọn Hướng Chính Nam hoặc Hướng Chính Đông làm hướng xuất hành.

Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy like, share bài viết và fanpage Xemvm.com để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Vui lòng ghi rõ nguồn website xemvm.com khi bạn trích dẫn nội dung từ bài viết này. Cám ơn bạn rất nhiều!

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về info@xemvm.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia phong thủy của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo về ngày Đinh Mùi

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập97
  • Máy chủ tìm kiếm35
  • Khách viếng thăm62
  • Hôm nay26,994
  • Tháng hiện tại693,391
  • Tổng lượt truy cập7,224,582

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây