Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp

Thứ hai - 06/01/2020 21:56
Bảng nạp âm lục thập hoa giáp hay còn gọi là bảng nạp âm 60 Giáp Tý là quy tắc chung mà tất cả các trường phái tướng số, toán mệnh cùng sử dụng. Việc xét quan hệ sinh khắc giữa ngũ hành của bản mệnh là không hề đơn giản theo quy luật tương sinh tương khắc như các bạn vẫn nghĩ.

Bài viết Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp gồm các phần chính sau đây:

  1. Lục thập hoa giáp là gì?
  2. Quy tắc kết hợp Thiên can và Địa chi trong bảng Lục thập hoa giáp
  3. Nạp âm ngũ hành trong bảng lục thập hoa giáp
  4. Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp
  5. Cách xác định đúng ngũ hành bản mệnh theo bảng lục thập hoa giáp
  6. Bảng ngũ hành nạp âm lục thập hoa giáp

1. Lục thập hoa giáp là gì?

Lục thập hoa giáp là gì?
Lục thập hoa giáp là gì?

Bảng Lục Thập Hoa Giáp hay còn gọi là bảng nạp âm 60 Giáp Tý bắt nguồn từ Trung Hoa cổ đại là quy tắc chung mà tất cả các trường phái tướng số, toán mệnh cùng sử dụng. Tại sao lại gọi là lục thập hoa giáp?

“Lục” là sáu (6), “thập” là mười (10) do đó “Lục thập” là sáu mươi (60).

Từ “Hoa” ở đây với ý nghĩa như một mùa hoa nở vì vậy “Hoa giáp” là một chu kỳ hoa nở của các con giáp. Do đó Lục Thập Hoa Giáp chính là vòng tuần hoàn của các con giáp bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi, rồi lại tiếp tục quay trở lại Giáp Tý bắt đầu một chu kỳ tuần hoàn mới.

2. Quy tắc kết hợp Thiên can và Địa chi trong bảng Lục thập hoa giáp

Thiên can là yếu tố trời sinh, là gốc rễ của vạn vật gồm 10 Thiên can có đặc tính âm dương ngũ hành như sau:

  • Giáp (dương Mộc)
  • Ất (âm Mộc)
  • Bính (dương Hỏa)
  • Đinh (âm Hỏa)
  • Mậu (dương Thổ)
  • Kỷ (âm Thổ)
  • Canh (dương Kim)
  • Tân (âm Kim)
  • Nhâm (dương Thủy)
  • Quý (âm Thủy)
Luận giải Bảng Lục Thập Hoa Giáp
Luận giải Bảng Lục Thập Hoa Giáp

Địa chi là phần cành ngọn ở đất, gốc ngọn liền kề gồm 12 Địa chi có đặc tính âm dương ngũ hành như sau:

  • Tý (dương Thủy)
  • Sửu (âm Thổ)
  • Dần (dương Mộc)
  • Mão (âm Mộc)
  • Thìn (dương Thổ)
  • Tị (âm Hỏa)
  • Ngọ (dương Hỏa)
  • Mùi (âm Thổ)
  • Thân (dương Kim)
  • Dậu (âm Kim)
  • Tuất (dương Thổ)
  • Hợi (âm Thủy)

10 Thiên can kết hợp với 12 địa chi theo nguyên tắc can dương kết hợp với chi dương, can âm kết hợp với chi âm tạo nên tổ hợp thiên can địa chi từ 1 đến 60 là kết thúc, rồi lại tuần hoàn tiếp một vòng mới, đó chính là một hoa giáp. Ví dụ chỉ có Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, … chứ không bao giờ có Giáp Mão, Bính Mão, Mậu Mão,...

3. Nạp âm ngũ hành trong bảng lục thập hoa giáp

Hé lộ bí mật ngũ hành nạp âm
Hé lộ bí mật ngũ hành nạp âm

Nếu như Thiên can là trời, là gốc, Địa chi là cành, là ngọn, theo thuyết Thiên nhân tương dữ, hay thuyết Tam tài: Thiên - Địa - Nhân thì có ThiênĐịa sẽ có Nhân hợp nhất. Thiên can có âm dương ngũ hành, địa chi có âm dương ngũ hành thì mỗi một cặp can chi lại có ngũ hành riêng gọi là ngũ hành nạp âm chính là Nhân.

Trong bảng lục thập hoa giáp phân chia mệnh con người sinh trong khoảng thời gian 60 năm thành ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cứ hai năm là một hành, gọi là năm mệnh vì thế ngũ hành của một người lấy theo bảng này còn được gọi là ngũ hành bản mệnh khác với ngũ hành tứ trụ mệnh xét theo Bát tự trong tứ trụ. Ví dụ như người sinh năm 1924, 1984 (năm Giáp Tý) , năm 1925, 1985 (năm Ất Sửu) đều là người mệnh Hải Trung Kim, gọi tắt là mệnh Kim.

4. Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp

Việc xét quan hệ sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp là không hề đơn giản theo quy luật tương sinh tương khắc như các bạn vẫn nghĩ. Tôi lấy ví dụ Hỏa khắc Kim nhưng “Hải Trung Kim” là “Kim dưới biển” thì “Lư Trung Hỏa”, “Sơn Đầu Hỏa”, “Sơn Hạ Hỏa”, “Phú Đăng Hỏa”, “Thiên Thượng Hỏa” làm sao có thể khắc nổi, chỉ có “Tích Lịch Hỏa” là hỏa sấm sét có thể đánh xuống tận đáy biển thì mới có thể ảnh hưởng tới “Hải Trung Kim”. Rồi “Kiếm Phong Kim” là “Kim Mũi Kiếm” lại rất cần có “Hỏa” luyện thì mới thành Kiếm sắc bén được.

Luận bàn về sinh khắc ngũ hành nạp âm
Luận bàn về sinh khắc ngũ hành nạp âm

Hoặc tuy Mộc khắc Thổ nhưng tứ trụ mà có Thổ nhiều, Thổ vượng thì lại rất cần Mộc để hạn chế bớt nếu không thì sẽ không thuận. Mộc suy mà gặp thổ vượng thì cũng không thể khắc được. Thông thường “Ốc Thượng Thổ”, “Bích Thượng Thổ” không dễ bị khắc.

Kim khắc Mộc nhưng trong tứ trụ mà Mộc nhiều thì lại cần có Kim để khắc chế cho cân bằng, hơn nữa Kim suy không thể khắc nổi Mộc vượng còn Mộc nhược mà gặp Kim thì đương nhiên là bất lợi. Thường thì “Đại Lâm Mộc”, “Bình Địa Mộc” không dễ bị Kim khắc nhưng mà Mộc sợ nhất là “Kiếm Phong Kim” vì Kim mũi kiếm là Kim đã rèn thành vũ khí nên có thể chặt được tất cả các loại cây.

Nói qua vậy để các bạn thấy được xét quan hệ sinh khắc ngũ hành nạp âm không hề đơn giản như các bài viết trên mạng hiện nay, đa phần chỉ biết copy, chém gió tào lao, vô trách nhiệm với bạn đọc. Âm dương ngũ hành tương sinh tương khắc có sự ảnh hưởng quan trọng mang tính quyết định đối với một đời người, sinh nhiều là cát, khắc nhiều là bất lợi. Khi xử lý mối quan hệ giữa người với người, đặc biệt là vợ chồng, con cái thì đương nhiên năm sinh tương sinh là đẹp nhất. Còn nếu như mệnh mà tương khắc thì cần xem tính chất ảnh hưởng nhiều ít thế nào, có thể khắc phục được hay không; ngoài ra còn cần xét tới sự sắp xếp trong tứ trụ, tương sinh tương chế tương hợp không chỉ xem năm tương khắc mà cho là bất lợi, như thế là phiến diện. Vấn đề này rất phức tạp, xin hẹn bạn đọc ở một bài viết khác về vấn đề này.

Nhiều website có bổ sung thêm vấn đề xung khắc tuổi vào bảng lục thập hoa giáp, tôi thấy điều này là không nên bởi dân ta đa số chưa hiểu rõ phong thủy nên cứ thấy xung, khắc là sợ. Thực tế thì xung, khắc chưa chắc đã là xấu mà sinh, hợp chưa chắc đã là tốt. Nó phụ thuộc vào tứ trụ của mỗi người và vấn đề cần xem là gì? Xem hôn nhân khác, xem hợp tác làm ăn khác, xem sinh con khác… vì vậy nếu đã nêu ra xung khắc thì phải chỉ rõ ra mặt lợi, mặt hại ứng với từng vấn đề chứ không thể nói chung chung được gây khó khăn, hiểu nhầm cho bạn đọc.

5. Cách xác định đúng ngũ hành bản mệnh theo bảng lục thập hoa giáp

Việc xác định ngũ hành bản mệnh theo bảng lục thập hoa giáp tưởng như rất đơn giản nhưng nếu không để ý thì sẽ có 1 số nhầm lẫn do sự khác biệt giữa lịch tiết khí (lịch âm dương cổ đại) sử dụng trong tứ trụ và lịch âm (hay còn gọi âm lịch) đang dùng hiện nay trong tử vi.

Tứ trụ và tử vi đều là các kiến thức của nền văn minh phương Đông cổ đại và đều có khả năng dự đoán khá chính xác vận mệnh của đời người nhưng khác với tử vi, tứ trụ còn có khả năng phân tích ngũ hành của một con người, biết được người đó khuyết thiếu ngũ hành nào, ngũ hành nào quá vượng, quá nhược…từ đó làm tiền đề cho rất nhiều ứng dụng phong thủy như: chọn vật phẩm phong thủy, chọn hướng nhà, chọn nơi sinh sống, chọn vợ chồng, ngày sinh con cái, ăn uống hợp phong thủy, đặt tên để bổ cứu ngũ hành…nhằm mục đích bổ trợ ngũ hành với nhau tạo thành thế cân bằng bởi thực chất vận mệnh là sự tổ hợp của ngũ hành, nên khi thay đổi ngũ hành sẽ ảnh hưởng phần nào tới vận mệnh.

Vì thế nếu bạn sử dụng các vật phẩm phong thủy thì bắt buộc phải có hiểu biết về tứ trụ. Mặc dù đều dùng Bát tự là 4 tổ hợp của Thiên Can và Địa chi đại diện cho tứ trụ là năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh nhưng lá số tứ trụ khác biệt hoàn toàn với lá số tử vi bởi căn cứ để lập lá số tứ trụ là dựa vào lịch tiết khí (lịch âm dương cổ đại) còn tử vi dựa vào lịch âm (hay còn gọi âm lịch) đang dùng hiện nay. Tôi lấy ví dụ Nam sinh lúc 8h ngày 3/2/1984 tức ngày 2/1/1984 âm lịch. Kiểm nghiệm lá số tứ trụ tại các trang chuyên về tứ trụ (link bên dưới) ta được kết quả lá số theo Tứ trụ: Năm Quý Hợi, Tháng Ất Sửu, Ngày Đinh Mão, Giờ Giáp Thìn và có bản mệnh là Đại Hải Thủy – Nước biển lớn.

Cũng ngày sinh trên nhưng lấy Lá số tử vi cho kết quả khác hẳn là: Năm Giáp Tý, Tháng Bính Dần, Ngày Đinh Mão, Giờ Giáp Thìn, có bản mệnh là Hải Trung Kim (Vàng Trong biển)

Vì vậy trường hợp này ngũ hành bản mệnh đúng phải là Đại Hải Thủy chứ không phải là Hải Trung Kim. Để tiết kiệm thời gian công sức các bạn chỉ cần nhập giờ ngày tháng năm sinh vào công cụ xem bói sim của chúng tôi bên dưới hệ thống sẽ cho ra kết quả chính xác niên mệnh của bạn theo lá số tứ trụ. Công cụ của chúng tôi còn yêu cầu bạn phải nhập chính xác giờ sinh đến số phút vì nhiều khi chỉ lệch 1 phút là đã sang giờ khác thành lá số khác rồi chứ không như nhiều website khác họ không hiểu về tứ trụ nên thường để sẵn giờ theo Can Chi (ví dụ: Giờ sửu từ 1h-3h) để bạn chọn cho dễ nhưng hóa ra lại càng cho ra kết quả sai vì thực ra tùy thuộc vào mỗi năm mà giờ tiết khí sẽ có sự thay đổi số lẻ chứ đâu có chẵn như trên.

Xem bói sim
Số điện thoại
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh
Giới tính

6. Bảng ngũ hành nạp âm lục thập hoa giáp

Sau đây tôi xin giới thiệu bảng ngũ hành nạp âm lục thập hoa giáp để các bạn tham khảo:

  • Năm sinh: 1984 (Giáp Tý) và 1985 (Ất Sửu) có ngũ hành bản mệnh là: Hải trung kim (Kim trong biển) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 1986 (Bính Dần) và 1987 (Đinh Mão) có ngũ hành bản mệnh là: Lư trung hỏa (Lửa trong lò) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 1988 (Mậu Thìn) và 1989 (Kỷ Tỵ) có ngũ hành bản mệnh là: Đại lâm mộc (Cây trong rừng) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 1990 (Canh Ngọ) và 1991 (Tân Mùi) có ngũ hành bản mệnh là: Lộ bàng thổ (Đất ven đường) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 1992 (Nhâm Thân) và 1993 (Quý Dậu) có ngũ hành bản mệnh là: Kiếm phong kim (Kim mũi kiếm) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 1994 (Giáp Tuất) và 1995 (Ất Hợi) có ngũ hành bản mệnh là: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 1996 (Bính Tý) và 1997 (Đinh Sửu) có ngũ hành bản mệnh là: Giản hạ thủy (Nước dưới khe) -> Mệnh Thủy
  • Năm sinh: 1998 (Mậu Dần) và 1999 (Kỷ Mão) có ngũ hành bản mệnh là: Thành đầu thổ (Đất trên thành) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 2000 (Canh Thìn) và 2001 (Tân Tỵ) có ngũ hành bản mệnh là: Bạch lạp kim (Kim chân đèn) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 2002 (Nhâm Ngọ) và 2003 (Quý Mùi) có ngũ hành bản mệnh là: Dương liễu mộc (Cây dương liễu) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 2004 (Giáp Thân) và 2005 (Ất Dậu) có ngũ hành bản mệnh là: Tuyền trung thủy (Nước trong suối) -> Mệnh Thủy
  • Năm sinh: 2006 (Bính Tuất) và 2007 (Đinh Hợi) có ngũ hành bản mệnh là: Ốc thượng thổ (Đất mái nhà) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 2008 (Mậu Tý) và 2009 (Kỷ Sửu) có ngũ hành bản mệnh là: Tích lịch hỏa (Lửa sấm sét) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 2010 (Canh Dần) và 2011 (Tân Mão) có ngũ hành bản mệnh là: Tùng bách mộc (Cây tùng bách) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 2012 (Nhâm Thìn) và 2013 (Quý Tỵ) có ngũ hành bản mệnh là: Trường lưu thủy (Nước sông dài) -> Mệnh Thủy
  • Năm sinh: 2014 (Giáp Ngọ) và 2015 (Ất Mùi) có ngũ hành bản mệnh là: Sa trung kim (Kim trong cát) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 2016 (Bính Thân) và 2017 (Đinh Dậu) có ngũ hành bản mệnh là: Sơn hạ hỏa (Lửa chân núi) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 1958 (Mậu Tuất) và 1959 (Kỷ Hợi) có ngũ hành bản mệnh là: Bình địa mộc (Cây đồng bằng) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 1960 (Canh Tý) và 1961 (Tân Sửu) có ngũ hành bản mệnh là: Bích thượng thổ (Đất trên tường) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 1962 (Nhâm Dần) và 1963 (Quý Mão) có ngũ hành bản mệnh là: Kim bạch kim (Kim dát mỏng) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 1964 (Giáp Thìn) và 1965 (Ất Tỵ) có ngũ hành bản mệnh là: Phú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 1966 (Bính Ngọ) và 1967 (Đinh Mùi) có ngũ hành bản mệnh là: Thiên hà thủy (Nước trên trời) -> Mệnh Thủy
  • Năm sinh: 1968 (Mậu Thân) và 1969 (Kỷ Dậu) có ngũ hành bản mệnh là: Đại trạch thổ (Đất đầm lầy) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 1970 (Canh Tuất) và 1971 (Tân Hợi) có ngũ hành bản mệnh là: Thoa xuyến kim (Kim trang sức) -> Mệnh Kim
  • Năm sinh: 1972 (Nhâm Tý) và 1973 (Quý Sửu) có ngũ hành bản mệnh là: Tang đố mộc (Cây dâu tằm) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 1974 (Giáp Dần) và 1975 (Ất Mão) có ngũ hành bản mệnh là: Đại khe thủy (Nước khe lớn) -> Mệnh Thủy
  • Năm sinh: 1976 (Bính Thìn) và 1977 (Đinh Tỵ) có ngũ hành bản mệnh là: Sa trung thổ (Đất pha cát) -> Mệnh Thổ
  • Năm sinh: 1978 (Mậu Ngọ) và 1979 (Kỷ Mùi) có ngũ hành bản mệnh là: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) -> Mệnh Hỏa
  • Năm sinh: 1980 (Canh Thân) và 1981 (Tân Dậu) có ngũ hành bản mệnh là: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) -> Mệnh Mộc
  • Năm sinh: 1982 (Nhâm Tuất) và 1983 (Quý Hợi) có ngũ hành bản mệnh là: Đại hải thủy (Nước biển lớn) -> Mệnh Thủy

Bạn vừa xem bài viết Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp của Thầy Uri – một chuyên gia tứ trụ học của xemvm.com. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về info@xemvm.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia tứ trụ học của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo và kinh nghiệm bản thân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0925.922.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập4
  • Hôm nay18
  • Tháng hiện tại151,838
  • Tổng lượt truy cập357,201

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây