Cùng với Kinh dịch (易經), Ma Y Tướng thuật, Mai Hoa Dịch số (梅花易數) của Thiệu Khang Tiết là trong tam đại kỳ thư về Tướng học và Dự đoán học của Trung Quốc. Gieo quẻ mai hoa là hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết về âm dương, ngũ hành, bát quái kết hợp thuyết vận khí, học thuyết quái khí… để luận đoán cát hung việc cần xem. Bất cứ sự vật nào hiện hữu trong một không gian, thời gian nhất định đều phải mang cái “Số” của chúng trong thời điểm đó. Lập quẻ dịch theo thời gian lấy “ngày, giờ, năm, tháng” xuất hiện sự vật hay xảy ra hiện tượng để xác định “Số”. Đây là phương pháp cơ bản thường dùng nhất trong Mai Hoa Dịch số do có độ chính xác cao.

Trên cơ sở phương pháp lập quẻ dịch theo thời gian của Mai Hoa dịch số thì XemVM.com đã phát triển phần mềm xem ngày tốt xấu theo kinh dịch có độ chính xác cao.

Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch
Ngày cần xem
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự

Việc cần xem: Xem việc kết hôn

Ngày giờ lập quẻ: 5:5 ngày 5/5/2022 (DL) tức 5:5 ngày 5/4/2022 (Âm lịch)

Năm Nhâm Dần, tháng Ất Tỵ, ngày Mậu Ngọ, giờ Ất Mão

Gieo quẻ theo mai hoa dịch số ta được Hào 4 động

Quẻ Chủ: số 16 là Quẻ Lôi Địa Dự có quẻ Thể là Quái Khôn có ngũ hành Thổ (Vượng), quẻ Dụng là Quái Chấn có ngũ hành Mộc() → Quẻ Dụng khắc nhập Quẻ Thể

Quẻ Hỗ: số 39 là Quẻ Thủy Sơn Kiển có quẻ Thể là Quái Cấn có ngũ hành Thổ (Vượng) → Quẻ Hỗ tỷ hòa Quẻ Thể

Quẻ Biến: số 2 là Quẻ Thuần Khôn có quẻ Dụng là Quái Khôn có ngũ hành Thổ (Vượng) → Quẻ Biến tỷ hòa Quẻ Thể

Chiêm bói dịch - Luận Giải Cát Hung Quẻ Mai hoa - XemVM.com

1. Luận giải chi tiết Quẻ Gốc (Quẻ chủ)

Quẻ gốc là quẻ lập nên ban đầu, còn gọi là quẻ chính (quẻ tiên thiên). Nếu muốn biết quá trình phát triển của sự việc để tham khảo trong lúc đoán thì cần phải thông qua biến dịch. Trong trường hợp đó, quẻ gốc trở thành quẻ chủ (bản quái hay chủ quái). Khi phán đoán cát hung, quẻ chủ là tượng quẻ chính có tác dụng chủ đạo, tác dụng quyết định. Quẻ chủ có thể căn cứ nhu cầu của sự việc để quyết định cần hay không cần đến quẻ hỗ hay quẻ biến. Quẻ chủ sẽ chủ về đầu sự việc. Để xác định được “Số Tiên Thiên” của quẻ Gốc ta cần đổi “ngày, giờ, năm, tháng” dương lịch sang âm lịch với hệ Can Chi và vòng Giáp Tý đã được hoạt hóa theo cơ chế “âm dương – ngũ hành” và phương vị 8 quẻ của dịch. Xem thêm bài viết “Hướng dẫn xác định số lý, số quái, số quẻ trong chiêm bói mai hoa dịch số

Quẻ dịch số 16 - Lôi Địa Dự

Tổng quan về quẻ dịch số 16 trong 64 quẻ Kinh dịch – Quẻ Lôi Địa Dự là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Chấn (Thuần Chấn, Lôi Địa Dự, Lôi Thủy Giải, Lôi Phong Hằng, Địa Phong Thăng, Thủy Phong Tỉnh, Trạch Phong Đại Quá, Trạch Lôi Tùy) nên có các đặc trưng sau: có số cung Lạc Thư là 3, đại biểu phương Chính Đông, ngũ hành Mộc, thời gian ứng với mùa xuân. Có số 3 và 8 là 2 số “sinh thành” của Hành Mộc bản mệnh của Quẻ Chấn. Can tương ứng là Giáp và Chi tương ứng là Mão. Độc giả tìm hiểu sâu hơn ở bài viết “Luận giải về tượng nhóm quẻ Chấn và ý nghĩa trong dự đoán bói dịch”.

Quẻ Lôi Địa Dự có Hạ quái (Nội quái) là: ☷ ( kun1) Khôn hay Đất (). Thượng quái (Ngoại quái) là: ☳ ( zhen4) Chấn hay Sấm (). Tượng của quẻ là Chấn động và Khôn thuận, đã động lại thuận là vui. Hoặc sấm động trên mặt đất giống như sự ồn ào huyên náo của đông người trong ngày vui. Do đó Dự có nghĩa là duyệt, vui vẻ, lịch duyệt.

Tượng quẻ Lôi Địa Dự:

. 奮,豫。 德,殷 帝,以 考。

Lôi xuất địa phấn. Dự. Tiên vương dĩ tác nhạc sùng đức. Ân hiến chi Thượng Đế. Dĩ phối tổ khảo.

Dự là đất chuyển, sấm rung,

Tiên vương tác nhạc, tôn sùng đức cao.

Ơn trời, tấu khúc tiêu tao,

Tình thâm tổ khảo, gửi vào nhã ca.

Luận giải ý nghĩa: Sấm nổ đất vang là quẻ Dự. Đấng Tiên vương theo đó mà làm ra nhạc để sùng đức, ân cần dâng lên Thượng đế, tế tổ tiên. Trời lấy sấm động, làm rung lòng đất, và rung lòng vạn vật, đem sinh khí lại cho muôn vật, thì Thánh nhân cũng chế nhạc để ca tụng đạo đức, làm rung động lòng thần minh, tiên tổ và lòng muôn dân, để sinh khí rạt rào khắp vũ trụ, hòa khí lan tỏa khắp muôn phương. 

Thoán từ quẻ Lôi Địa Dự:

豫:利 師。

Dự. Lợi kiến hầu hành sư.

Dự là hứng chí, hứng tâm.

Lập hầu cũng tốt, ra quân cũng lời. 

Luận giải ý nghĩa: Vui vẻ là điều cần thiết và là hạnh phúc. Nhưng không nên khoe khoang điều vui vẻ, khoe nhiều tất dẫn đến hung. Mê mẩn trong cuộc vui cũng là điều tối kỵ vì có thể dẫn đến thất bại không đáng có, những đổi thay mà không hề biết. 

Thoán truyện quẻ Lôi Địa Dự:

豫,剛 行,順 動,豫。豫,順 動,故 之,而 乎?天 動,故 過,而 動,則 服。豫 哉!

Dự là hứng chí, hứng tâm,

Cương, Nhu ứng hợp, muôn lòng hòa vui.

Thuận tình, hành động êm xuôi,

Thuận tình hành động, đất trời cũng ưa.

Đất trời còn chẳng phôi pha,

Thì chi dựng nước, với là ra quân.

Đất trời thuận lý xoay vần,

Cho nên nhật nguyệt, hai vầng vững y.

Tứ thời cũng chẳng sai đi,

Thánh nhân hành động, hợp nghì mới nên.

Thuận theo đạo lý, một niềm.

Chẳng cần ráo riết, dưới trên phục tòng.

Dân vui, dân phục thong dong.

Làm dân thuận phục, nên công cao vời. 

Luận giải ý nghĩa: Người trên mỗi khi thi hành phận sự phải thuận lý, thuận thiên, thuận thời, thuận nhân tâm, và thuận cảnh. Hơn nữa, muốn cho dân thi hành công tác gì cũng phải làm sao cho họ vui thuận mà làm, chứ không phải miễn cưỡng mà làm. Thánh nhân cho rằng: khi dân đã có đủ ăn, đủ mặc , mà nghĩ đến sự giáo hóa, sự tinh luyện tâm thần dân, để đem lạc thú, hạnh phúc cho dân, thì cao siêu biết bao.

Dự báo Hà Lạc, Mai hoa dịch số: Quẻ Dự chỉ thời vận đang lúc thịnh trị, nhiều điều vui mừng. Là thời cơ tốt cho mọi việc. Có nhiều cơ may để hoàn thành sự nghiệp, nhưng cũng dễ sa vào những cuộc vui chơi hoan lạc làm mất phương hướng hành động, đưa đến thất bại. Tài vận đang đến, kinh doanh phát đạt, là cơ hội kiếm ra tiền, nhưng cần đề phòng vung tay quá trán mà khuynh gia bại sản. Xuất hành gặp nhiều cuộc vui. Thi cử dễ chủ quan, không đạt được như ý. Bệnh tật nhẹ nhưng không chịu kiêng cữ nên có thể nặng lên. Kiện tụng thắng thế nhưng nên hòa giải thì hơn. Tình yêu và hôn nhân dễ chủ quan, tuy được toại nguyện nhưng về sau hay bất hòa, dễ tan vỡ. 

Trên đây là vài nét tổng quan về Quẻ Lôi Địa Dự, để xem luận giải chi tiết ý nghĩa lời quẻ, phân tích sâu hơn về thoán từ, tượng truyện cũng như các bài học áp dụng Quẻ Lôi Địa Dự vào trong thực tiễn cuộc sống độc giả vui lòng xem bài viết “Luận giải ý nghĩa và ứng dụng quẻ Lôi Địa Dự vào trong cuộc sống

2. Dự đoán dựa trên mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng

Quẻ Chủ là quẻ lập nên ban đầu, còn gọi là quẻ gốc. Hai quẻ trên dưới của quẻ chủ phân biệt ra là quẻ Thể (Thể quái) và quẻ Dụng (Dụng quái). Quẻ Thể là chủ (bản thân mình, người cần xem) còn quẻ Dụng là khách (sự vật, sự việc). Chiêm đoán cát hung chủ yếu phải dựa trên quan hệ sinh khắc về ngũ hành giữa các quẻ trong đó quẻ Thể làm quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ dụng và quẻ biến đều làm quẻ ứng. Trong đó Quẻ Dụng quan trọng nhất, sau đó xem quẻ Hỗ và cuối cùng mới xem quẻ Biến. Sự ứng nghiệm của Quẻ Dụng là thời điểm bắt đầu sự việc, còn ứng nghiệm của Quẻ Hỗ là thời khắc ở trong sự việc, còn ứng kỳ của Quẻ Biến làm điểm cuối cùng kết cục.

Do hào 4 động nên Quẻ chủ Lôi Địa Dự có Quẻ Thể là Quái Khôn ứng với bản thân mình còn Quẻ Dụng là Quái Chấn ứng với việc cưới xin, ăn hỏi. Quái Khôn có ngũ hành Thổ còn Quái Chấn có ngũ hành Mộc do đó Quẻ Dụng khắc nhập Quẻ Thể → Quẻ Thể bị ức chế, kìm hãm → rất xấu.

Độc giả tìm hiểu sâu hơn qua bài viết “Luận mối quan hệ sinh khắc giữa quẻ Thể và Quẻ Dụng trong chiêm đoán quẻ dịch

3. Dự đoán dựa trên suy vượng ngũ hành của quẻ Thể và quẻ Dụng

Quẻ Thể là điềm dự báo cho bản thân mình do đó ngũ hành của Quẻ Thể phải nên thịnh vượng (điềm may mắn), chứ không thích hợp suy nhược (điềm hung gở). Chu kỳ suy vượng của Quái Khí phụ thuộc vào Ngũ hành của chúng. Ví dụ ta có quẻ Thể là Chấn (Mộc) bị quẻ Dụng là Đoài (Kim) khắc chế về cơ bản là hung. Tuy nhiên mức độ hung thì lại tùy theo thời gian khác nhau. Nếu thời điểm xem quẻ vào giữa mùa xuân là chu kỳ Mộc Vượng còn Kim thì suy thì cái đang suy (Kim) đi khắc cái đang vượng (Mộc) thì tác động không lớn, cái hung sẽ giảm đi nhiều. Nhưng nếu thời điểm xem quẻ đó vào mùa thu là thời điểm Mộc suy Kim Vượng thì kết quả khắc chế rất mạnh, hung hiểm rất lớn, đương sự có thể xảy ra nạn lớn. Vì vậy khi giải đoán cát hung quẻ dịch không thể chỉ đơn thuần xem sinh khắc mà còn phải tính đến sự vượng suy của quái khí theo từng thời gian khác nhau. Độc giả tìm hiểu sâu hơn qua bài viết “Luận bàn về Bảng vượng suy ngũ hành theo bốn mùa theo Học thuyết Quái khí”.

Căn cứ theo bảng vượng suy ngũ hành theo bốn mùa ta có mùa xảy ra sự việc là Tứ Quý nên Quẻ Thể là Quái Khôn có ngũ hành Thổ (Vượng) → Rất tốt còn quẻ Dụng là Quái Chấn có ngũ hành Mộc (Tù).

4. Dự đoán căn cứ lời từ của hào động

Hào Động chính là điểm Cực để Âm thành Dương, Dương thành Âm. Như vậy hào động là hào đó sẽ biến trạng thái, ví dụ đang là hào dương sẽ biến thành hào âm và ngược lại. Số hào động không bao giờ quá số 6. Ở quẻ gốc (quẻ chủ) ta đếm từ dưới lên trên để lấy hào động. Nếu số dư là 1 tức hào động là hào đầu ở dưới nhất. Nếu số dư không có thì hào động là hào 6 trên cùng như thế gọi là hào trên động hoặc hào 6 động. Việc tìm hào động của quẻ chủ được xác định tùy thuộc vào phương pháp lập quẻ dịch. Khi chiêm bói dịch còn cần phải dựa vào lời Từ của hào động để dự đoán cát hung.

Hào 4 động có lời “Từ” như sau:

豫,大 得。勿 疑。 簪。

曰: 豫,大 也。

Cửu tứ: Do Dự. Đại hữu đắc. Vật nghi. Bằng hạp trâm.

Do mình thiên hạ được vui,

Khá đem chí lớn, giúp đời, giúp dân.

Đừng nghi chẳng có tay chân,

Bạn bè như tóc, theo trâm hội về.

Tượng viết: Do Dự đại hữu đắc. Chí đại hành dã.

Nhờ ta thiên hạ được vui,

Càng cao trí cả, vì đời thi vi.

Luận giải ý nghĩa: Hào tứ chủ trương nếu mình là trọng thần, mà ngày đêm lo đem lại an vui cho quốc dân, thì thực là một điều đại hạnh, đại bảo, còn gì mà phải nghi nan, phải sợ sệt. Chúng dân sẽ theo về mình, như tóc theo trâm, đó là trường hợp Chu Công, Y Doãn, Đại Vũ, những bậc đại nhân như vậy, sẽ vì sự an lạc cho dân, mà lập những đại công, đại nghiệp.

Suy ngẫm: Hào Cửu Tứ làm chủ quẻ, mọi người đều trông chờ vào Tứ để được an vui. Nhưng trên và dưới Tứ đều là âm nhu, nên địa vị của Tứ cũng nguy nghi. Tứ phải lấy lòng thành đối đãi với người đời thì sẽ được mọi người tin theo.

Dự báo Hào 4 Quẻ Lôi Địa Dự: Hào tốt (như ý hào: đem nguồn vui đến cho người khác bao giờ cũng là chuyện lành). Cơ hội tốt, dễ thăng tiến, dễ thành đạt, kinh doanh nhiều phúc lộc.

Mệnh hợp: người có đức, luôn nghĩ đến người khác, làm nên nhiều việc lớn, phúc lộc lâu bền. 

Mệnh không hợp: cũng là người nhiều phúc lộc, được tín nhiệm, có gia đình hòa thuận yên vui.

Xem luận giải chi tiết ý nghĩa và phân tích sâu hơn lời hào từ cũng như bài học áp dụng vào trong thực tiễn cuộc sống độc giả vui lòng xem bài viết “Luận giải ý nghĩa lời hào từ quẻ Lôi Địa Dự

5. Luận giải ý nghĩa Quẻ Hỗ

Quẻ Hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ bằng cách bỏ hào 1 (hào sơ) và hào 6 (hào thượng) mà chỉ lấy hào 5, 4, 3 của quẻ chủ làm Thượng Quái và lấy hào 4, 3, 2 của quẻ chủ làm Hạ Quái. Sự ứng nghiệm của Quẻ Hỗ là thời khắc ở trong sự việc.

Do quẻ chủ là Lôi Địa Dự nên quẻ Hỗ sẽ là Quẻ số 39 trong 64 quẻ Kinh Dịch - Quẻ Thủy Sơn Kiển

Quẻ dịch số 39 - Thủy Sơn Kiển

Tổng quan về quẻ dịch số 39 trong 64 quẻ Kinh dịch – Quẻ Thủy Sơn Kiển là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Đoài (Thuần Đoài, Trạch Thủy Khốn, Trạch Địa Tụy, Trạch Sơn Hàm, Thủy Sơn Kiển, Địa Sơn Khiêm, Lôi Sơn Tiểu Quá, Lôi Trạch Quy Muội) nên có các đặc trưng sau: có số cung Lạc Thư là 7, đại biểu phương chính Tây, ngũ hành Kim, thời gian ứng với giao thời của Đông và Xuân. Có số 4 và 9 là 2 số “sinh thành” của Hành Kim bản mệnh của Quẻ Đoài. Can tương ứng là Canh và Chi tương ứng là Dậu. Độc giả tìm hiểu sâu hơn ở bài viết “Ý nghĩa tượng vạn vật của nhóm quẻ Đoài trong chiêm bói dịch”.

Quẻ Thủy Sơn Kiển có Hạ quái (Nội quái) là: ☶ (艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Thượng quái (Ngoại quái) là: ☵ (坎 kan3) Khảm hay Nước (水) nên là quẻ “tương khắc”. Khảm là chỗ hiểm ở trước, Cấn là núi, là vật cản ở phía sau, trước sau đều mắc là quẻ Kiển. Do đó Kiển có nghĩa là hiểm trở, là khó khăn, gian nan, vất vả.

Tượng quẻ Thủy Sơn Kiển:

. . . .

Sơn thượng hữu thủy. Kiển. Quân tử dĩ phản thân tu đức.

Nước ở trên non,

Thế là kiển nạn, gian nan, cơ cầu.

Hiền nhân, quân tử, trước sau,

Quay về tu đức cho sâu, cho dầy.

Luận giải ý nghĩa: Trên núi có nước là quẻ Kiển. Người quân tử lấy đó mà xét lại mình để trau dồi đức hạnh. Tượng truyện dạy chúng ta một bài học luân lý, một bài học xử thế. Khi bế tắc, khi bất đắc chí, phải làm gì?

- Than thân, trách phận ư? Không!

- Thất vọng, chán chường ư? Không!

- Làm liều, làm bậy ư? Không!

Trái lại, phải phản bổn quy chân, tu đức, lập thân.

Thoán từ quẻ Thủy Sơn Kiển:

. 西 . . . .

Kiển. Lợi Tây Nam. Bất lợi Đông Bắc. Lợi kiến đại nhân. Trinh cát.

Kiển là gian hiểm, nguy nan,

Đông Bắc bất lợi, Tây Nam hữu tình.

Gặp người tài đức, công minh,

Một niềm trinh chính, mới rành, mới hay.

Luận giải ý nghĩa: Thời kiển nạn hãy đi đường quang, chớ quàng đường rậm. Lợi Tây Nam. Bất lợi Đông Bắc. Tây Nam là phương Khôn, là nơi bình địa, Đông Bắc là phương Cấn là nơi núi non chập chùng. Thoán từ lại khuyên nên gặp đại nhân, nên theo chính đạo mới may, mới tốt.

Thoán truyện quẻ Thủy Sơn Kiển:

. . . . . . 西 . . . 窮也 . . . . .

Kiển là gian hiểm, nguy nan,

Trước mắt hiểm hóc, gian nan tơi bời.

Thấy nguy, dừng lại đi thôi,

Mới là sáng suốt, thức thời tri cơ.

Cơn nguy, đường dễ mới vô,

Tránh điều rắc rối, mới là thời trung.

Gặp đường hiểm trở, cũng xông,

Âu đành bế tắc, khốn cùng chẳng sai.

Nếu may, gặp được hiền tài,

Ra tay tế độ, có bài nên công.

Hợp ngôi, mà lại chính trung,

Theo đường minh chính, mới mong tốt lành.

Nước non sẽ bớt điêu linh,

Phù nguy, cứu nạn, mới tình, mới hay.

Thời nguy, dùng được mới tài.

Luận giải ý nghĩa: Quẻ Kiển có tượng là sông lớn trước mặt, núi cao sau lưng, tức là gặp phải nguy hiểm, gian nan lớn, cần phải biết quay lại. Nếu quay lại mà có lợi thì không ngần ngại gì, chớ có tiến lên một cách mù quáng. Nếu không thay đổi được vận mệnh thì đành phải coi đó là số phận. Kiển còn ám chỉ người bị lâm vào hoàn cảnh hiểm nguy, trước sau đều có kẻ thù, tiến thoái lưỡng nan, cần phải nghe lời nhiều người khuyên bảo, tìm bậc đại nhân làm chỗ dựa. 

Dự báo Hà Lạc, Mai hoa dịch số: Quẻ Kiển chỉ thời vận khó khăn, nhiều trắc trở, công việc khó thành, sự nghiệp suy bại. Tài vận không có, lâm vào hoàn cảnh túng quẫn, gian nan, kiếm tiền khó khăn. Thi cử khó đỗ. Xuất hành bất lợi, quay về thì hơn. Kiện tụng thất bại, nghề nghiệp khó thành. Cần phải lắng nghe ý kiến nhiều người khuyên bảo. Cần phải tìm người có quyền thế làm chỗ dựa mới mong thoát nạn. Tình yếu rối rắm, nhiều trở ngại, Hôn nhân tan vỡ. 

Trên đây là vài nét tổng quan về Quẻ Thủy Sơn Kiển, để xem luận giải chi tiết ý nghĩa lời quẻ, phân tích sâu hơn về thoán từ, tượng truyện cũng như các bài học áp dụng Quẻ Thủy Sơn Kiển vào trong thực tiễn cuộc sống độc giả vui lòng xem bài viết “Luận giải ý nghĩa và ứng dụng quẻ Thủy Sơn Kiển vào trong cuộc sống

6. Dự đoán dựa trên mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Hỗ

Quẻ Hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ bằng cách bỏ hào 1 (hào sơ) và hào 6 (hào thượng) mà chỉ lấy hào 5, 4, 3 của quẻ chủ làm Thượng Quái và lấy hào 4, 3, 2 của quẻ chủ làm Hạ Quái. Chiêm đoán cát hung chủ yếu phải dựa trên quan hệ sinh khắc về ngũ hành giữa các quẻ trong đó Quẻ Thể làm Quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ dụng và quẻ biến đều làm quẻ ứng. Sự ứng nghiệm của Quẻ Hỗ là thời khắc ở trong sự việc. Độc giả tìm hiểu sâu hơn qua bài viết “Hướng dẫn lập và giải đoán quẻ hỗ trong chiêm bói dịch

Do quẻ chủ là Lôi Địa Dự nên quẻ Hỗ sẽ là Quẻ số 39 trong 64 quẻ Kinh Dịch - Quẻ Thủy Sơn Kiển

Do quẻ Thể là Quái Khôn có ngũ hành Thổ còn Quẻ Thể của quẻ Hỗ là Quái Cấn có ngũ hành Thổ do đó Quẻ Hỗ tỷ hòa Quẻ Thể → Quẻ Thể được bồi bổ thêm → Càng thêm mạnh → cực tốt.

7. Luận giải ý nghĩa Quẻ Biến

Sau khi hào động biến ta được quẻ biến. Khi hào động nằm ở ngôi hào dương của quẻ chủ, động thì biến thành âm, hào âm của quẻ chủ động thì biến dương, còn các hào khác không thay đổi. Sự ứng nghiệm của Quẻ Biến là điểm cuối cùng kết cục.

Do quẻ chủ là Lôi Địa Dự nên quẻ Biến sẽ là Quẻ số 2 trong 64 quẻ Kinh Dịch - Quẻ Thuần Khôn

Quẻ dịch số 2   Thuần Khôn

Tổng quan về quẻ dịch số 2 trong 64 quẻ Kinh dịch – Quẻ Thuần Khôn là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Khôn (Thuần Khôn, Địa Lôi Phục, Địa Trạch Lâm, Địa Thiên Thái, Lôi Thiên Đại Tráng, Trạch Thiên Quải, Thủy Thiên Nhu, Thủy Địa Tỷ) nên có các đặc trưng sau: có số cung Lạc Thư là 2, đại biểu phương Tây Nam, ngũ hành Thổ, thời gian ứng với cuối hạ, sang thu. Có số 5 và 10 là 2 số “sinh thành” của Hành Thổ bản mệnh của quẻ Khôn. 2 Can tương ứng là Kỷ – Mậu và 2 Chi tương ứng là Mùi – Thân. Độc giả tìm hiểu sâu hơn ở bài viết “Luận giải về tượng nhóm quẻ Khôn và ý nghĩa trong dự đoán bói dịch”.

Quẻ Bát Thuần Khôn (Khôn Vi Địa) có Hạ quái (Nội quái) là: ☷ (坤 kūn) Khôn = (地) Đất. Thượng quái (Ngoại quái) là: ☷ (坤 kūn) Khôn = (地) Đất nên là quẻ “tỷ hòa”. Tất cả các hào trong quẻ Khôn đều là hào âm, là tượng của khí âm. Khôn có nghĩa là Đất, là mẹ, là nữ giới, là cái đối xứng với Càn là Trời, là cha, là nam giới. Về tính chất, Khôn là nhu thuận, mềm yếu, là tính nữ, là cái đục nặng lắng xuống, là kẻ tiểu nhân, là tính tiêu cực, là quần chúng, là số đông... 

Tượng quẻ Thuần Khôn:

: 坤,君 物。

Địa thế Khôn. Quân tử dĩ hậu đức tải vật.

Khôn thế thuận thừa,

Nên người quân tử lo cho đức dày.

Đức dày, tải vật mới hay,

Cưu mang vạn vật, chẳng ngày nào ngơi.

Luận giải ý nghĩa: Thế của Đất là quẻ Khôn. Người quân tử theo đó mà lấy đức dày để chở mọi vật. Quẻ Khôn 6 hào đều âm giống như tầng lớp chồng chất, đất dày, thuận và chở che cho muôn vật. Đối với quân tử nên lấy sức rộng, sâu, lớn và dày để dung chở cho loài người.

Thoán từ quẻ Thuần Khôn:

坤:元,亨,利 貞。君 往,先 主,利 西 朋,東 朋。安 貞,吉。

Khôn. Nguyên hanh. Lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê hậu đắc. Chủ lợi Tây Nam đắc bằng. Đông Bắc táng bằng. An trinh cát.

Khôn là gốc gác quần sinh.

Làm cho vạn vật phỉ tình hanh thông,

Lại sinh lợi ích khôn cùng,

Như con ngựa cái thung dung, kiên trì,

Khi người quân tử vân vi,

Trước mê, sau gặp chủ thì mới hay,

Tây Nam gặp bạn đường đời,

Đến phương Đông Bắc bạn thời còn ai?

Bền lòng, vững chí hôm mai,

An lòng, vững chí, sẽ may, sẽ lành. 

Luận giải ý nghĩa: Quẻ Khôn toàn hào âm, tượng trưng cho trái đất, nơi thu nhận hết thảy, nuôi dưỡng hết thảy. Trời phải có Đất mới được phát huy. Âm Dương, Trời Đất, tích cực, tiêu cực đối với đạo Dịch không phân biệt sang hèn, vì đó là sự phân hóa của tự nhiên, áp dụng vào nhân thế thì đó là sự phân cực của con người, dùng nó mà dự báo. Có tích cực phải có tiêu cực, có tiến bộ phải có lạc hậu. Tiến bộ từ lạc hậu mà nẩy sinh; lạc hậu từ tiến bộ mà chuyển hóa lên một bình diện mới, từ đó mới có tiến hóa. 

Thoán truyện quẻ Thuần Khôn:

: 元,萬 生,乃 天。坤 物,德 疆。含 大,品 亨。 類,行 疆,柔 貞。君 行,先 道,后 常。西 朋,乃 ﹔東 朋,乃 慶。安 吉,應 疆。

Khôn nguyên cao trọng xiết bao,

Muôn loài đều phải nương vào cầu sinh.

Khôn nguyên cao trọng đã đành,

Vì luôn thuận ý cao xanh chẳng rời.

Đất dày nâng đỡ muôn loài,

Xét về đức cả, đành thời vô biên,

Ấp ôm vạn vật mọi miền,

Làm cho đâu đấy sáng lên huy hoàng.

Được nhờ ơn đất cưu mang,

Cho nên muôn vật rỡ ràng, đẹp tươi.

Ngựa cái với đất cùng loài,

Tung hoành khắp chốn, khắp nơi thỏa tình;

Luôn luôn nhu thuận, lợi trinh.

Cho người quân tử gương lành noi theo.

Mới đầu mê lạc đến điều,

Là vì bỏ mất chẳng theo Đạo Trời.

Sau rồi, nhu thuận, đòi noi,

Mới đâu ra đấy, cơ ngơi rõ ràng.

Tây Nam gặp được bạn đàng,

Cùng người đồng loại, thênh thang đăng trình.

Phía Đông Bắc mất bạn mình,

Cuối cùng vượt được quần sinh mới là.

Siêu quần, bạt tụy mình ta,

Mới là may mắn, mới là vinh quang.

Bền gan, rồi sẽ cát tường,

Y như trái đất, vô cương khác nào. 

Dự báo Hà Lạc, Mai hoa dịch số: Quẻ Khôn chỉ thời cuộc thiên về nhu thuận, bình lặng, không hợp với những đổi thay sóng gió hay bạo lực. Là thời vận của sự bao dung, của Tôn giáo, chiêm bốc, kẻ tu hành ẩn dật. Mọi mưu đồ trái với lẽ trên đều thất bại. Vì vậy nên yên tâm ở nghề nghiệp cũ, lắng nghe ý kiến người trên, làm theo mọi người, không nên đặt mục đích quá cao mà thất bại, tài vận chưa đến, kinh doanh mức cũ hoặc cùng hợp tác với nhiều người. Nên làm các công việc từ thiện. Xuất hành đi xa bất lợi. Kiện tụng khó xong. Thi cử khó đạt như ý. Tình yêu, lắm mối nhưng không thuận lợi. Hôn nhân nhiều do dự, khó thành. 

Trên đây là vài nét tổng quan về Quẻ Thuần Khôn, để xem luận giải chi tiết ý nghĩa lời quẻ, phân tích sâu hơn về thoán từ, tượng truyện cũng như các bài học áp dụng Quẻ Thuần Khôn vào trong thực tiễn cuộc sống độc giả vui lòng xem bài viết “Luận giải ý nghĩa và ứng dụng quẻ Thuần Khôn vào trong cuộc sống

8. Dự đoán dựa trên mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Biến

Sau khi hào động biến ta được quẻ biến. Khi hào động nằm ở ngôi hào dương của quẻ chủ, động thì biến thành âm, hào âm của quẻ chủ động thì biến dương, còn các hào khác không thay đổi. Chiêm đoán cát hung chủ yếu phải dựa trên quan hệ sinh khắc về ngũ hành giữa các quẻ trong đó Quẻ Thể làm Quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ dụng và quẻ biến đều làm quẻ ứng. Sự ứng nghiệm của Quẻ Biến là điểm cuối cùng kết cục. Độc giả tìm hiểu sâu hơn qua bài viết “Luận bàn về vai trò và ảnh hưởng của quẻ biến trong chiêm bói dịch

Do quẻ chủ là Lôi Địa Dự nên quẻ Biến sẽ là Quẻ số 2 trong 64 quẻ Kinh Dịch - Quẻ Thuần Khôn

Do quẻ Thể là Quái Khôn có ngũ hành Thổ còn Quẻ Dụng của quẻ Biến là Quái Khôn có ngũ hành Thổ do đó Quẻ Biến tỷ hòa Quẻ Thể → Quẻ Thể được bồi bổ thêm → Càng thêm mạnh → cực tốt.

Kết luận chiêm đoán cát hung ngày theo kinh dịch - XemVM.com

Dựa trên các phân tích quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến, hào động và mối quan hệ giữa các quẻ bên trên ta có bảng tổng hợp như bên dưới:

Nội dung đánh giá Kết quả đánh giá Điểm
Ý nghĩa quẻ chủ Lôi Địa Dự 1
Mỗi quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng Quẻ Dụng khắc nhập Quẻ Thể 0
Suy vượng ngũ hành của quẻ Thể Thổ (Vượng) 1
Lời từ hào động Hào 4 động - Hào tốt 1
Ý nghĩa quẻ Hỗ Thủy Sơn Kiển 0
Mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Hỗ Quẻ Hỗ tỷ hòa Quẻ Thể 1
Ý nghĩa quẻ Biến Thuần Khôn 1
Mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Biến Quẻ Biến tỷ hòa Quẻ Thể 1
Tổng điểm 6

Kết luận:

Ngày bình thường, không đẹp lắm cho việc cưới xin, ăn hỏi

Nếu bạn thấy ứng dụng này bổ ích hãy ấn nút chia sẻ (share) bên dưới để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Đừng quên truy cập fanpage Xemvm.com” để cập nhật các bài viết và các chương trình khuyến mãi mới nhất. Cám ơn bạn rất nhiều!
Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để phần mềm, ứng dụng này… hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về địa chỉ xemvmu@gmail.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Thống kê
  • Đang truy cập144
  • Máy chủ tìm kiếm42
  • Khách viếng thăm102
  • Hôm nay30,778
  • Tháng hiện tại124,334
  • Tổng lượt truy cập21,485,684
Sim đẹp phong thủy
Ảnh DMCA

xemVM Copyright © 2019-2022
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây