Luận giải vận mệnh tổng hợp theo Tử vi, tứ trụ, bát tự, tử bình – XemVM.com

Trong suốt chiều dài lịch sử xuất hiện rất nhiều nhà tiên tri lỗi lạc có khả năng dự đoán vận mệnh của cả thế giới cũng như từng cá nhân với độ chính xác đến kinh ngạc như Nostradamus với Sấm Ký, Khổng Minh Gia Cát Lượng với Mã Tiền Khóa, Viên Thiên Cang và Lý Thuần Phong với Thôi Bối Đồ, nhà tiên tri mù Vanga… Việt Nam thì có Nguyễn Bỉnh Khiêm với Sấm Trạng trình… Hay chỉ đơn giản bạn nào đã từng có duyên gặp được các thầy giỏi về xem tướng, xem tử vi, tứ trụ, kỳ môn độn giáp, mai hoa dịch số… sẽ thấy người ta đọc vanh vách về gia đình, cuộc đời và tương lai của bạn. Như vậy vận mệnh là có thật thì mới có thể dự đoán được. Vậy mệnh rốt cuộc là gì? Vận Mệnh = “Vận” + “Mệnh

Đầu tiên ta xét chữ Mệnh, trong nhiều sách còn gọi là Thiên mệnh hoặc Mệnh tiên thiên. Mệnh và trời là có liên quan với nhau nên mệnh cũng được gọi là “thiên mệnh” là điều khi sinh mang theo đến, hay cũng nói là trời định. Điểm khởi đầu hay xuất phát điểm của một con người rất quan trọng. Ví dụ: Anh A sinh ra trong gia đình thủ tướng, Anh B sinh ra trong gia đình kinh doanh giàu có ở thành phố, Anh C sinh ra trong gia đình nghèo khó ở nông thôn. Như vậy anh A, anh B, anh C có sự khác biệt về xuất phát điểm ban đầu đó chính là “mệnh” mà chúng ta hay nhắc đến. Như vậy “mệnh” của 1 người đã được định sẵn ngay từ thời khắc người đó được sinh ra hay còn gọi là Bát tự (Giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh) thì mộc tinh và cung hoàng đạo tương ứng cũng được ấn định theo nên những ảnh hưởng mà đứa trẻ đó phải nhận từ các hành tinh cũng được sắp đặt sẵn. Kèm theo đó, hoàn cảnh gia đình giàu nghèo hay không cũng được định theo. Chính vì vậy mà các thầy bói giỏi có thể căn cứ theo Bát tự để xem được mệnh của một người như thế nào.

Xem vận mệnh trọn đời
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh
Giới tính

Thông tin cơ bản về thân chủ

Thân chủ: Dương Nam,  Sinh vào 8 giờ 0 ngày 9/9/1982 (Dương Lịch) tức giờ Canh Thìn ngày 22/7/1982 (Âm Lịch)

Lá số Tử vi: Giờ Canh Thìn, Ngày Ất Mùi, Tháng Mậu Thân, Năm Nhâm Tuất, Bản mệnh: Đại hải thủy - Nước biển lớn

Lá số Tứ trụ (Bát tự tử bình): Giờ Canh Thìn, Ngày Ất Mùi, Tháng Kỷ Dậu, Năm Nhâm Tuất, Bản mệnh: Đại hải thủy - Nước biển lớn

Cân lượng: 3 lượng 7 chỉ.

Xương CON CHÓ, Tướng tinh CON CHIM TRĨ, vận số Cố Gia Chi Khuyển (Chó giữ nhà)

Con nhà Hắc Đế, Quan lộc, tân khổ

Mệnh số 9: Sao Cửu Tử – Cung Quẻ Ly - Đông Tứ Trạch

Mệnh theo 12 trực: Trực Phá

Luận giải vận mệnh theo giờ ngày tháng năm sinh - XemVM.com

Vận mệnh của một người được quyết định bởi Bát tự (Giờ sinh – Ngày sinh – Tháng sinh – Năm sinh) hay còn gọi là Tứ trụ: Trụ giờ - Trụ ngày – Trụ tháng – Trụ năm. Vận mệnh tốt xấu của mỗi người cần phải tổng thể từ sinh vượng suy nhược tới sự sắp bố trí thành tổ hợp của tứ trụ, chứ không chỉ coi một trụ nào đó làm chính. Vì vậy quan điểm năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt là phiến diện còn quan niệm năm sinh quyết định toàn bộ vận mệnh còn người thì lại càng sai lầm hơn nữa. Vậy hiểu như thế nào mới lại đúng?

Vận mệnh con người

Năm sinh trong tứ trụ như là gốc của cây, là móng của nhà là ngọn nguồn của nhân mệnh. Gốc khô thì cây chết, gốc có rễ cắm sâu thì lá xanh, nền rỗng thì nhà đổ, nền kiên cố thì nhà chắc chắn. Nguồn cạn kiệt thì mệnh tan; nguồn phong phú thì mệnh cường.

Tháng sinh trong tứ trụ giống như cành của cây, cành chắc khỏe thì lá mới tươi tốt được.

Ngày sinh trong tứ trụ như hoa trên cây. Nhật trụ sinh vượng tựa như muôn hoa khoe sắc. Nhật nguyên suy nhược, hoa ít kém sắc.

Giờ sinh trong tứ trụ giống như quả. Giờ cường vượng thì nhiều quả ngon, giờ suy nhược thì quả vừa ít mà lại không ngon hoặc có hoa mà không kết quả.

Do đó khi luận đoán vận mệnh cần phải phối hợp đủ cả 4 trụ thì kết quả dự đoán mới tương đối chính xác.

Phần mềm xem vận mệnh trọn đời của xemvm.com là sự phối hợp của rất nhiều trường phái như tử vi, tứ trụ, bát tự, tử bình, cân xương đoán số, thập nhị trực…nhằm giúp độc giả luận đoán dễ hơn, cho kết quả chính xác hơn mà không cần phải đến các thầy bói. Giống như xem vận mệnh theo tử vi, tứ trụ, bát tự hà lạc…thì phép xem vận mệnh theo cân xương tính số cũng căn cứ theo Bát tự gồm giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của  một người. Cụ thể giờ ngày tháng năm sinh âm lịch được Quy đổi thành số lượng và chỉ nhất định, như kiểu định lượng theo “vàng” ngày nay, 1 lượng = 10 chỉ. Sau đó tính số lượng chỉ của một người bằng cách cộng tổng Bát tự để luận đoán vận mệnh cuộc đời.

Luận giải vận mệnh người có 3 lượng 7 chỉ

Theo sách ngọc hạp chánh tông: “Số này làm chẳng đặng thành công, anh em ít giúp sức, chỉ một thân cô lập. Tuy rằng cũng có tổ nghiệp chút đỉnh, nhưng lúc lại thì rành rành đó, lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.”

Vận mệnh làm gì cũng chẳng thành

Anh em ly tán, độc cô hành

Còn nhờ phúc ấm truyền lưu lại

Gặp dịp may ra cũng nổi danh.

Bình giải: Người có mệnh 3 lượng 7 chỉ này đa số xuất thân trong gia đình khá giả, được hưởng phần hương hỏa của tổ tiên để lại, có chí lớn, tính kiên cường, không muốn nhờ cậy vào ai dù là cha mẹ mà tự tay lập nghiệp. Tiền vận gặp không ít khó khăn, trở ngại, anh em dễ li tán, nhưng đến trung vận thì mọi sự như ý, công danh sự nghiệp vẹn toàn, sống thọ đến năm 77 tuổi, có thể mất vào tháng 7 của năm thọ.

Cầm tinh tiếng hán là , là từ hán việt gồm “Cầm” có ý nghĩa là con vật, thú vật, cầm thú còn Tinh là sao. Do đó “cầm tinh” dịch nghĩa đơn thuần là sao của Thú là cách đặt tên các ngôi sao theo tên con vật được dùng trong thuật trạch cát (xem ngày). Cụ thể người ta phối 28 con vật với 28 chòm sao sáng nhất trên bầu trời gọi là “nhị thập bát tú”. Đó là nghĩa nguyên bản của cầm tinh.

Tuy nhiên cầm tinh ở miền Bắc còn có nghĩa thông dụng là tuổi con vật. Ví dụ người miền Bắc thường nói con trai tôi sinh năm 2006 (Bính Tuất) cầm tinh con Chó, còn người miền Nam gọi thẳng là con tôi tuổi Chó, còn trong các sách dịch từ Trung Quốc thì người ta gọi là thuộc tướng. Còn khoa tử vi thì gọi là xương, ví dụ xương con Chó gồm các tuổi Giáp Tuất, tuổi Bính Tuất, tuổi Mậu Tuất, tuổi Canh Tuất, tuổi Nhâm Tuất.

Người tuổi Tuất sinh năm bao nhiêu? Tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994, 2054. Tuổi Bính Tuất sinh năm 1946, 2006. Tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958, 2018. Tuổi Canh Tuất sinh năm 1970, 2030. Tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982, 2042.

Trong các sách tử vi, phong thủy có phân tích rất nhiều về tính cách, vận mệnh người tuổi Tuất (Chó). Cụ thể:

Cẩu cốt nhân khảng khái, bất xích vô công lộc,

Tam thập thành gia nghiệp, tài lộc lợi đạt thành.

Dịch nghĩa: Xương chó là người khẳng khái, không nhận phần không phải của mình,

Ba mươi tuổi mới có sự nghiệp, tài lộc hanh thông

Bình giải: Người sinh ra có xương chó là người khẳng khái, không nhận lộc không phải của mình, tự lập gia nghiệp, luôn giữ được bình tĩnh, không gặp tai họa, có tướng thành công.

Theo sách 12 con giáp theo lịch vạn niên thì người tuổi Tuất thường là người chính trực, thành thực và có lòng chính nghĩa. Họ luôn làm việc trượng nghĩa giúp người và vì số đông để đòi hỏi công bằng, họ cũng không hống hách với người khác nên họ rất đáng được kết giao. Họ thường làm việc hết mình, ít khi bỏ gánh giữa chừng, họ luôn quan sát cuộc sống và người xung quanh bằng lý trí nên nhiều khi làm cho mọi người cảm thấy họ lạnh lùng. Những người tuổi Tuất có thể làm các công việc như trong quân đội, giáo viên giỏi, một luật sư tài năng, một thẩm phán anh minh, một thầy thuốc tận tụy…nhưng hợp nhất vẫn là công tố viên, kỹ sư công nghệ là nghề cần khả năng nhẫn nại. Những người sinh về đêm thường nóng tính hơn sinh vào ban ngày.

Luận bàn về vận số Cố Gia Chi Khuyển (Chó giữ nhà) của tuổi Nhâm Tuất

Hé lộ tử vi số mệnh cuộc đời tuổi Nhâm Tuất
Tuổi Nhâm Tuất có Xương CON CHÓ, Tướng tinh CON CHIM TRĨ, vận số Cố Gia Chi Khuyển (Chó giữ nhà, có sách dịch là chó về nhà), dự đoán tổng quát vận mệnh: là người cả đời muốn làm việc thiện, được người khác nâng đỡ, mọi việc đều được như ý. Thủa nhỏ bình thường, cuối đời vượng phát. Phụ nữ tuổi Nhâm Tuất có số hiền lương, đảm đang công việc.

Dự đoán vận mệnh người sinh tháng 7 âm lịch

Theo sách Bí ẩn vạn sự trong khoa học dự báo cổ vận số người sinh tháng 7 được tóm tắt qua 4 câu thơ dưới đây:

Vi nhân sinh bất tu ưu

Thiếu tiểu định tâm hữu căn do

Gia trạch điền viên nghi chủ quản

Phương tri phúc lộc bất đãi cầu

Luận giải: là người tính lương thiện, làm việc tỉ mỉ, ngoài cương trong nhu, ý chí kiên cường, thiếu niên vất vả, tình đầu nát tan, con cái phiền não, nên tu nhân tích đức để cuộc sống trung niên và về già đỡ vất vả.

Theo sách Ngọc hạp chánh tông thì vận mệnh người sinh tháng 7 được tóm lược trong 4 câu thơ sau:

Hoài Nam, kiếp trước chẳng lành,

Chẳng hay bố thí làm nhân giúp người.

Kiếp này mắc bệnh liên miên,

Khá nên tích đức để dành hậu lai.

Theo sách số Diễn cầm tam thế diễn nghĩa thì người sinh tháng 7: Kiếp trước tính can trường rồi sau mới biết làm lành, kiếp này khắc cha mẹ, anh em vợ chồng, con cái. Trong mình có nhiều bệnh vặt, nếu biết làm lành tích đức thì sẽ sống lâu.

Người sinh ngày 22 âm lịch có mệnh “Danh Lợi Chi Mệnh”

Theo sách Bí ẩn vạn sự trong khoa học dự báo cổ thì Người sinh ngày 22 có tố chất thông minh, coi trọng tình nghĩa, trước khổ sau nhàn, thuở nhỏ vất vả, khổ tận cam lai, 25 tuổi vận đến, tiền đồ tốt đẹp, lại thêm cần cù chịu khó nên về già hưng thịnh.
Để xem vận mệnh theo giờ sinh thì cổ nhân chia 24 giờ hiện nay thành 12 giờ đặt tên theo các con vật (địa chi), mỗi giờ gồm 2 tiếng đó là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi để luận đoán tính cách, năm hạn (hung niên), tuổi thọ. Tiếp theo mỗi giờ địa chi cổ nhân lại chia thành 3 khoảng là đầu giờ, giữa giờ, cuối giờ, mỗi khoảng 40 phút dùng để luận đoán vận mệnh giàu nghèo

Giải mã tính cách, nghề nghiệp, năm hạn người sinh giờ Thìn (7h00-8h59)

Giờ Thìn là từ 7h00 đến 8h59 là lúc đàn rồng đang phun mưa theo truyền thuyết nên gọi là giờ Thìn. Theo sách Bí ẩn vạn sự trong khoa học dự báo cổ thì người sinh giờ Thìn thì thông minh lanh lợi, ý chí kiên cường, mục trung vô nhân, vật chất đầy đủ, là người cô độc, lại quá tự tin nên khó sống hòa hợp với mọi người.

Nghề nghiệp phù hợp: nhà chính trị, doanh nhân, người môi giới, giáo viên, nghề mỏ. Kỵ các nghề liên quan đến gỗ.

Hung niên: 19, 27, 36, 39

Có thể thọ: từ 66 – 76 tuổi

Ngoài ra thì tùy thuộc vào tuổi mà vận mệnh của mỗi người sinh giờ Thìn cũng khác nhau. Độc giả xem thêm bài viết “Luận giải tính cách và số mệnh cuộc đời người sinh giờ Thìn

Khám phá vận mệnh cuộc đời người sinh giữa giờ Thìn (7h40-8h19)

Theo sách Bí ẩn vạn sự trong khoa học dự báo cổ vận số người sinh giữa giờ Thìn được tóm tắt qua 4 câu thơ dưới đây:

Sinh giữa giờ Thìn, mệnh khắc cha

Xử sự công bằng, vẫn nóng vội

Anh em lục thân, tình sơ viễn

Ly tổ thành gia, quý nhân phù

Theo sách số Diễn cầm tam thế diễn nghĩa thì người sinh giữa giờ Thìn bị khắc cha, anh em không hợp ý, làm người có tính công bằng, lẹ làng, có quý nhân giúp đỡ, ở xa xứ lập nên sự nghiệp, tuổi trẻ khó khăn, 44 tuổi trở lên thì làm ăn mới phát đạt.

Theo sách Ngọc hạp chánh tông thì vận mệnh người sinh giữa giờ Thìn được gói gọn trong 4 câu thơ sau:

Giữa giờ, cha khắc lo phiền,

Bạn bè sang trọng cơ đồ lập nên.

Tiền vận du lịch giang hồ,

Hậu vận thu xếp để cho vững bền.

Luận giải vận mệnh theo mệnh Ngũ Đế - XemVM.com

Con nhà Hắc đế gồm các tuổi sau: tuổi Bính Tý, tuổi Đinh Sửu, tuổi Giáp Thân, tuổi Ất Dậu, tuổi Nhâm Thìn, tuổi Quý Tỵ, tuổi Bính Ngọ, tuổi Đinh Mùi, tuổi Giáp Dần, tuổi Ất Mão, tuổi Nhâm Tuất, tuổi Quý Hợi.

Luận giải vận mệnh con nhà Hắc đế (黑帝) theo Ngọc hạp chánh tông

Ngọc hạp chánh tông là cuốn sách cổ thư bí truyền của người xưa được lưu truyền từ đời này qua đời khác, trải qua hàng ngàn năm được đúc kết tinh hoa trí tuệ của các bậc tiền nhân uyên thâm. Theo sách Ngọc hạp chánh tông thì vận mệnh con nhà Hắc Đế gian nan cực khổ, không gặp nhiều may mắn trong đời. Tuy nhiên nhờ có chí kiên gan, gánh chịu mọi sự cay đắng, có tính cương quyết và chuyên cần mà thành công trong mọi công việc làm.  Với ý chí kiên cường và tinh thần dám chịu khổ như vậy họ có thể trở thành những nhà thông thái, bác học, triết học, các tu sĩ của các tôn giáo, những nhà tu luyện hoặc truyền giáo khổ hạnh, những vị lương y đại tài, người làm cách mạng…

Họ chăm chỉ siêng năng, hết lòng vì người khác, sẵn sàng hy sinh cho gia đình, dạy dỗ con cái đúng lễ. Tuy nhiên nam mệnh Hắc đế là người khá bảo thủ và cực đoan, nếu được hướng theo chính đạo, họ có thể là những người lãnh đạo khá tốt. Song nếu điều kiện sống không tốt, không được chỉ dẫn hướng thiện thì họ dễ trở thành người thô tục, tính tình cục cằn, không giỏi xã giao, thường làm những việc chân tay nặng nhọc. Họ quá thành thật mà hay bị người khác lừa gạt, lợi dụng, có thể vì thế mà thù đời. Nếu bị dồn ép quá mức tới bí bách không có lối thoát, họ có thể trở nên hung ác, sẵn sàng làm mọi chuyện bất chấp luật pháp và đạo lý.

Chú ý: người thuộc dòng Hắc đế nên thờ vua Hắc đế, nên làm lành ăn chay, thờ phật mới nên

Luận bàn về hôn nhân con nhà Hắc đế (黑帝)

Chồng con nhà Hắc Đế cưới vợ con nhà Huỳnh Đế: thì chồng vợ trước phải chịu nghèo khổ, đến 30 tuổi trở lên mới khấm khá (tốt).

Chồng con nhà Hắc Đế cưới vợ con nhà Xích Đế: thì chồng vợ rất xung khắc và kỵ nuôi con vì khó sống được đến lớn (thật xấu).

Chồng con nhà Hắc Đế cưới vợ con nhà Thanh Đế: thì chồng vợ đều hòa thuận, sẽ giàu sang phú quý (thật tốt).

Chồng con nhà Hắc Đế cưới vợ con nhà Bạch Đế: nếu sinh con trai đầu lòng thì làm ăn phát đạt (tốt).

Chồng con nhà Hắc Đế cưới vợ con nhà Hắc Đế: thì chồng vợ đặng hạnh phúc, bền duyên và phú quý (thật tốt).

Luận tính cách, hình dáng, sở thích con nhà Hắc đế (黑帝)

Về tính cách con nhà Hắc đế có tính tình lạnh lùng, khô khan nhất. Họ là người tính tình nghiêm túc, có ý chí, có khả năng chịu khổ, luôn mong muốn tích lũy của cải, nghiêm trang tề chỉnh, nhẫn nại mọi việc.

Con nhà Hắc Đế khá bảo thủ, khi đã nhận định điều gì là đúng thì họ hiếm khi thay đổi, khi đã đặt ra mục tiêu thì bằng giá nào cũng phải đạt được. Họ sẵn sàng trải qua nhiều gian nan khổ cực để đi đến thành công.

Về hình dáng người thuộc dòng Hắc đế có nước da đen lánh, tay chân thô kịch, tướng cao, răng dài, tóc cứng.

Về sở thích thì người thuộc dòng Hắc đế ăn mặc gọn gàng sạch sẽ nhưng không có tính thẩm mỹ cao, không hay chưng diện. Họ ăn uống đạm bạc, rất ưa những sách xưa, đồ cổ…

Nữ mệnh con nhà Hắc đế là người thích sự yên tĩnh, ưa nơi thanh tịnh, không hay tiếp xúc với mọi người nhưng cũng không làm hại ai. Họ có thiên hướng tâm linh, hay cúng bái lễ Phật, cũng chăm chỉ thờ cúng ông bà tổ tiên. 

Nam mệnh Hắc đế nếu ở hoàn cảnh tầm thường thì phần đông ưa rượu chè, làm việc nặng nhọc.

Luận giải vận mệnh theo Cửu Tinh - XemVM.com

Nam giới sinh các năm âm lịch 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018 và nữ giới sinh các năm 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012, 2021 thuộc niên mệnh Số 9 – Cửu Tử, Cung Quẻ Ly thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh (khoa kham dư - phong thủy gọi là Đông Tứ Trạch) gồm: Chấn – Tốn – Ly – Khảm.

Luận giải tính cách người có mệnh số 9 – Sao Cửu Tử – Cung Quẻ Ly

Số 9 ứng với sao Cửu Tử còn gọi là sao Hữu Bật tương ứng với quẻ Ly có ngũ hành Hỏa. Theo Hậu Thiên Bát Quái thì Số 9 mang hành Hỏa, ở phương Nam vì Quẻ Ly là tượng trong ngày ánh sáng rực rỡ, mọi vật đều thấy rõ (Quẻ Ly là phương Nam lệnh của tháng 5, chính là lúc mặt trời ở trên cao, nhìn rõ mọi vật đang sinh trưởng). Lửa vượng vào mùa hạ, cây cối tốt tươi, hồi quy ở vùng đất lớn. Độc giả nào muốn tìm hiểu thêm về sự khác nhau giữa Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái vui lòng xem thêm bài viết: Tổng hợp sự khác nhau giữa Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái

Từ bảng cửu cung phi tinh cho người có bát trạch cung Ly ta sẽ thấy cung Ly biến Chấn là Sinh Khí, biến Đoài là Ngũ Quỷ, biến Khảm là Diên Niên (có sách gọi là Phúc Đức), biến Khôn là Lục Sát (có sách gọi là Du Hồn), biến Cấn là Họa Hại (có sách gọi là Tuyệt Thể), biến Tốn là Thiên Y, biến Càn là Tuyệt Mệnh, trở về Ly là Phục Vị (có sách gọi là Quy Hồn). Mỗi quẻ dịch đều có thể biến thành 7 quẻ khác, còn lần biến thứ 8 là lần trở về nguyên dạng cũ. Nguyên tắc biến là thay đổi từng hào, từ trên xuống rồi lại từ dưới lên cho đủ 8 lần. Xem chi tiết ở bài viết “Luận giải phong thủy người có mệnh bát trạch cung Ly - Cửu Tử (Số 9)”.

Người có niên mệnh Số 9 - Cửu Tử – Cung Quẻ Ly là những người có bản chất trong sáng, cảm hóa được lòng người, nhưng nóng nảy, ưa nghệ thuật, quán xuyến mọi việc như người chị hai trong gia đình. Ngoài xã hội là những người hoạt bát, tháo vát, nên dễ được mọi người tín nhiệm, cử đảm trách những công việc chung khó khăn vì luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Luận bàn về hôn nhân người có mệnh số 9 – Sao Cửu Tử – Cung Quẻ Ly

Người có mệnh Số 9 – Cửu Tử – Cung Quẻ Ly nên chọn bạn đời thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh gồm các cung mệnh: Khảm (Số 1), Chấn (số 3), Tốn (số 4), Ly (số 9) chứ không nên chọn bạn đời thuộc nhóm Tây Tứ Mệnh gồm các cung mệnh Khôn (Số 4), Càn (số 6), Đoài (số 7), Cấn (số 8). Cụ thể tốt xấu như sau:

Cung Ly kết hôn với cung Chấn (số 3) sẽ được SINH KHÍ (Đệ nhất cát tinh): Tương hợp giai nhân, tài lộc tăng trưởng, gia giáo hữu hảo, dễ thăng tiến, đại phú đại quý, ít nhất 3 con, hòa hợp tâm tình. Phát vào các tháng, năm Hợi, Mão, Mùi.

Cung Ly kết hôn với cung Ly (số 9) sẽ được THIÊN Y (Đệ nhị cát tinh): Duyên nợ lâu dài, gia vô bệnh tật, trường thọ, trong ấm ngoài êm, điền súc đại vượng, tinh thần khỏe mạnh. Ít nhất 2 con. Ứng vào các tháng, năm: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Cung Ly kết hôn với cung Chấn (số 3) sẽ được DIÊN NIÊN còn gọi là PHÚC ĐỨC (Đệ tam cát tinh): Diên niên phúc đức (Thọ). Trăm năm thỏa thuận an bài duyên nợ, gia đình no đủ, êm ấm, may mắn, có uy quyền vinh hiển một bề tốt. Ứng vào các năm tháng Tỵ, Dậu , Sửu.

Cung Ly kết hôn với cung Ly (Số 4) sẽ được PHỤC VỊ còn gọi là QUY HỒN (Đệ tứ cát tinh): Người phụ nữ đảm đang, tề gia nội trợ, việc nhà ra tay gắng sức, con cháu đông vui, chồng con được nhờ, tôn trọng trong ngoài, sống lâu phúc đức. Nếu chậm con cái cần đặt hướng bếp theo hướng Phục Vị.

Cung Ly kết hôn với cung Cấn (số 8) sẽ được TUYỆT MỆNH (Đệ nhất hung tinh): Chủ tuyệt tự, vô thọ, tán tài, hao gia súc, hay buồn phiền. gãy gánh giữa đường cô đơn, hiếm con, tử biệt sinh ly. Ứng vào các tháng, năm Tỵ, Dậu, Sửu.

Cung Ly kết hôn với cung Khôn (số 2) sẽ được NGŨ QUỶ (Đệ nhị hung tinh): Giao chiến, nô bộc, trộm cắp, bệnh tật, khẩu thiệt nghịch ý, chỉ sinh con gái. Ứng vào các năm tháng dần, ngọ, tuất.

Cung Ly kết hôn với cung Đoài (số 7) sẽ được LỤC SÁT còn gọi là BẤT ĐỊNH (Đệ tam hung tinh) còn gọi là DU HỒN: Du hồn dễ thất tài, khẩu thiệt, kinh doanh trì trệ kém cạnh tranh, ruộng vườn dễ bỏ hoang, khó nuôi được gia súc, tôi tớ. Tuy nhiên vợ chồng vui vẻ, nhà cửa đầm ấm, nhiều mơ ước du dương văn nghệ. Ứng vào các năm tháng thân, tý, thìn.

Cung Ly kết hôn với cung Càn (số 6) sẽ được HỌA HẠI (Đệ tứ hung tinh): Hay mắc họa tổn hại gia cư. Hiếm con cháu, trồng trọt chăn nuôi khó phát triển, ứng vào năm tháng Hợi, Mão, Mùi.

Theo cổ nhân thì bát trạch gồm Đông Tứ Trạch Tây Tứ Trạch là bảng chỉ các hướng tốt xấu không những trong xây cất nhà, đặt hướng cửa ra vào, nơi buôn bán, phương hướng kinh doanh có lợi, nơi đặt văn phòng, chỗ làm việc, phòng khách, phòng thờ tổ tiên, mà còn cần chú ý cả hướng bếp, giường nằm thì mới giữ được sự thịnh vượng, yên vui và sức khỏe cho bản thân và gia đình, tránh được rủi ro, gặp nhiều thuận lợi và luôn luôn được an tâm trong cuộc sống.

Các hướng tốt như Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị  nên để hướng cửa, xây các phòng chính, to rộng hay cao tầng, phòng bếp

Các hướng xấu như Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Tuyệt mệnh chỉ nên đặt các gian phụ như nhà vệ sinh, phòng kho.

Luận hướng tốt xấu của mệnh số 9 – Sao Cửu Tử – Cung Quẻ Ly

Người có mệnh Số 9 – Cửu Tử – Cung Quẻ Ly thuộc nhóm Đông Tứ Trạch nên chọn các hướng tốt là Đông Nam, Chính Đông, Chính Bắc, Chính Nam vì:

  • Hướng Chính Bắc là hướng Sinh Khí: là hướng tốt nhất (thượng cát), Nhà hướng này, chủ nhà mạnh khỏe, sống lâu, kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc.
  • Hướng Chính Nam là hướng Thiên Y: là hướng tốt nhì (thứ cát), nhà hướng này gia đình cũng đại vượng, mạnh khỏe, ít bệnh, có bệnh cũng dễ khỏi như có thuốc trời hỗ trợ.
  • Hướng Chính Đông là hướng Diên Niên: là hướng tốt (cát), nhà hướng này gia đình hòa thuận, yên vui, làm ăn phát đạt, dễ nuôi gia súc.
  • Hướng Đông Nam là hướng Phục Vị: là hướng tốt (cát): nhà hướng này hay gặp vận may, có quý nhân phù trợ, nếu gặp hoạn nạn cũng được người cứu giúp.

Người có mệnh Số 9 – Cửu Tử – Cung Quẻ Ly nên tránh các hướng xấu thuộc Tây Tứ Trạch là Tây Nam, Tây Bắc, Chính Tây, Đông Bắc vì:

  • Hướng Đông Bắc là hướng Tuyệt Mệnh: là hướng xấu nhất (đại hung), nhà hướng này, gia chủ tổn thọ, hại con cái, hay ốm đau, bệnh hoạn làm hao tài, tốn của, chết yểu.
  • Hướng Tây Nam là hướng Ngũ Quỷ: là hướng xấu nhì (tiểu hung), nhà hướng này gia đình không yên, người giúp việc hay lấy cắp bỏ đi, dễ bị bệnh tật, tai họa quấy phá.
  • Hướng Chính Tây là hướng Lục Sát: là hướng xấu (hung), nhà hướng này khó nuôi gia súc, hay thất tài, mất lộc, hay cãi nhau, tai vạ khẩu thiệt.
  • Hướng Tây Bắc là hướng Họa Hại: là hướng xấu (hung), nhà hướng này gia chủ hay ốm đau, bệnh tật, dễ bị tai nạn, hao tổn tài sản.

Luận giải vận mệnh theo 12 Trực – Xemvm.com

Việc xác định mệnh theo 12 trực căn cứ vào năm sinh âm lịch tương tự như cách xác định ngũ hành nạp âm. Mệnh Trực Phá gồm các tuổi sau: tuổi Bính Tuất, tuổi Quý Sửu, tuổi Giáp Thìn, tuổi Ất Mùi, tuổi Nhâm Tuất.

Luận giải vận mệnh trực Phá theo sách Ngọc hạp chánh tông

Ngọc hạp chánh tông là cuốn sách cổ thư bí truyền của người xưa được lưu truyền từ đời này qua đời khác, trải qua hàng ngàn năm được đúc kết tinh hoa trí tuệ của các bậc tiền nhân uyên thâm: trên thông thiên văn, dưới tường địa lý, am hiểu vũ trụ biến đổi theo thời gian, lại rành rẽ về lịch số học để làm ra cuốn sách quý báu này. Theo sách Ngọc hạp chánh tông thì vận mệnh trực Phá được tóm tắt qua 6 câu thơ dưới đây:

Phá, Hỏa, như lửa cháy non

Người sinh trực ấy hao con tốn tiền

Hết lòng, hết dạ cùng người,

Một lời tạm biệt phủi rồi tay không

Cũng vì hỏa phát Diệm Sơn

Nào còn biết nghĩa, biết ơn đến mình

Luận giải vận mệnh trực Phá theo sách Thông thư vạn sự

“Ngọc hạp” có nghĩa là cái hộp, cái tráp bằng ngọc quý giá. “Thông thư” nghĩa là cuốn sách khi đọc, học tập có thể làm cho trí tuệ thông thái, mẫn tiệp, sáng suốt. Do đó Ngọc hạp thông thư là cuốn sách giúp cho tư tưởng, trí tuệ con người được thông tuệ, sáng suốt được cất trong một chiếc hộp ngọc quý. Theo sách Ngọc hạp thông thư thì vận mệnh trực Phá được tóm tắt qua 4 câu thơ dưới đây:

Phá, Hỏa đây như lửa cháy rừng

Suốt đời vì bạn phải gian truân,

Lôi đình sấm dậy, thê nhi khóc

Yêu, ghét, buồn, vui, nói thẳng thừng.

Người có mệnh trực Phá thuộc Hỏa tinh, người có Trực này thường là sống không kín đáo tế nhị, yêu ghét buồn vui nói thẳng thừng, trong cuộc sống hay nổi trận lôi đình, nhiều khi gây buồn trong gia đình, suốt đời gian truân vì quá tốt với bạn bè
Nếu bạn thấy ứng dụng này bổ ích hãy ấn nút chia sẻ (share) bên dưới để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Đừng quên truy cập fanpage Xemvm.com” để cập nhật các bài viết và các chương trình khuyến mãi mới nhất. Cám ơn bạn rất nhiều!
Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để phần mềm, ứng dụng này… hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về địa chỉ xemvmu@gmail.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Thống kê
  • Đang truy cập124
  • Máy chủ tìm kiếm20
  • Khách viếng thăm104
  • Hôm nay1,591
  • Tháng hiện tại488,734
  • Tổng lượt truy cập14,408,928
Sim đẹp phong thủy

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây