Chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Canh Dần xung khắc với tuổi nào

Thứ bảy - 10/07/2021 02:07
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được việc kiêng kỵ và tuổi xung khắc cần tránh khởi sự công việc trong ngày Canh Dần, đồng thời hướng dẫn bạn chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Canh Dần.

Bài viết “Chọn giờ tốt và hướng tốt xuất hành trong ngày Canh Dần hợp khắc với tuổi nào” gồm các phần chính sau đây:

  1. Luận bàn về can chi Canh Dần (庚寅)trong lục thập hoa giáp
  2. Việc kiêng kỵ cần tránh trong ngày Canh Dần theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
  3. Ngày Canh Dần xung khắc với các tuổi nào
  4. Hướng dẫn chọn giờ tốt khởi sự trong ngày Canh Dần (庚寅)
  5. Hướng dẫn chọn hướng tốt xuất hành trong ngày Canh Dần (庚寅)

1. Luận bàn về can chi Canh Dần (庚寅)trong lục thập hoa giáp

Canh Dần (庚寅) là kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ Thiên can Canh (Số thứ tự 7 - Dương Kim) và Địa chi Dần (Số thứ tự 3 - Dương Mộc). Trong chu kỳ bảng lục thập hoa giáp nó xuất hiện trước Tân Mão và sau Kỷ SửuCanh Dần có ngũ hành niên mệnh (hay ngũ hành nạp âm) là Tùng bách Mộc (Cây tùng bách). “Tùng bách” còn có tên gọi khác là Vương Tùng, Bách Tán Nam, Tùng Bách Tán, Tùng Nhật thuộc nhóm cây thân gỗ, còn “Mộc” là cây, do đó Tùng bách Mộc là Cây Tùng Bách. Độc giả tìm hiểu sâu hơn về mệnh Tùng bách Mộc qua bài viết sau đây:

Luận giải chi tiết về tính cách, công việc, tình duyên, xung khắc mệnh Tùng bách Mộc (Cây tùng bách)

2. Việc kiêng kỵ cần tránh trong ngày Canh Dần theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

Trong bài viết “Luận giải việc kiêng kỵ theo Bành Tổ Bách Kỵ Nhật hay Bách Kỵ Ca” tôi có giới thiệu chi tiết về nguồn gốc ông Bành Tổ (彭祖)cũng như các việc cần kiêng kỵ theo “Bách kị ca” (百忌謌)hoặc Bành Tổ Kỵ Nhật có đúng và còn phù hợp với cuộc sống hiện đại ngày nay hay không?

Theo Bành Tổ Bách Kỵ thì ngày Canh Dần kiêng làm các việc như sau:

庚不经络, 织机虚张

Ngày Canh bất kinh lạc chức cơ hư trướng

Ngày Canh không nên dệt vải, quay tơ vì khung cửi dễ bị trục trặc hư hỏng

寅不祭祀, 鬼神不

Dần bất tế tự, quỷ thần bất tường

Ngày Dần không nên tế tự, thờ cúng vì quỷ thần không bình thường nên dễ rước tai họa

Thực tế việc xác định ngày đẹp, ngày xấu không hề mê tín mà có cơ sở khoa học, rất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu về âm dương, ngũ hành, các ngôi sao…và cần phải phối hợp nhiều phương pháp xem ngày như sau:

Phép xem ngày đẹp theo sinh khắc ngũ hành của thiên can và địa chi

Phép xem ngày tốt xấu theo lục diệu qua 6 đốt ngón tay

Phép xem ngày giờ tốt dựa trên ngày hoàng đạo và hắc đạo

Phép xem ngày theo nhị thập bát tú (28 sao)

Phép chọn ngày đẹp theo 12 chỉ trực

Phép xem ngày tốt ngày đẹp xuất hành theo lịch Khổng Minh

Phép tránh ngày giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi

3. Ngày Canh Dần xung khắc với các tuổi nào

Tại sao cùng ngày Hoàng Đạo, nhiều sao tốt, giờ tốt nhưng mà có người đi được việc, có kẻ đi lại hỏng việc đó là do ngũ hành sinh khắc cả. Do đó khi chọn ngày đẹp, giờ tốt cần phải chú ý tới việc ngày giờ được chọn có bị xung khắc với tuổi của mình hay không.

Với Thiên can là 10 cặp xung khắc theo cơ chế đồng cực và ngũ hành tương khắc nhưng chỉ xét các cặp mà Thiên Can ngày khắc được Thiên Can tuổi ví dụ Thiên Can ngày là Giáp (Dương Mộc) xung khắc với Thiên Can tuổi là Mậu (Dương Thổ) (lực mạnh nhất)

Với Địa Chi ta chỉ nên xét lục xung vì lực ảnh hưởng của nó mạnh nhất, còn lục hại và tương hình thì lực của nó yếu hơn không ảnh hưởng nhiều và nếu xét thì một năm chắc chỉ có vài chục ngày đáp ứng khó mà chọn được ngày tốt.

Với ngũ hành nạp âm ta chỉ xét ngày có ngũ hành nạp âm khắc với ngũ hành niên mệnh nhưng phải có Địa Chi lục xung với Địa Chi niên mệnh. Ví dụ ngày Mậu Ngọ và Kỷ Mùi đều có ngũ hành nạp âm là Thiên thượng Hỏa (Lửa trên trời) khắc mạnh với tuổi Giáp Tý là Hải Trung Kim (Kim trong biển) nhưng ta chỉ cần tránh ngày Mậu Ngọ (Tý xung Ngọ) vì lực ảnh hưởng mạnh nhất chứ không cần tránh ngày Kỷ Mùi.

Độc giả tìm hiểu sâu hơn các vấn đề trên ở bài viết “Hướng dẫn cách tính tuổi xung khắc với ngày – Xem giờ tốt theo tuổi

Ngày Canh Dần xung khắc với tuổi nào?
Ngày Canh Dần xung khắc với tuổi nào?

Dựa trên 3 cơ sở trên ta sẽ có ngày Canh Dần sẽ xung khắc với các tuổi như sau:

Ngày Canh Dần rất xấu (đại kỵ) với tuổi Giáp Thân vì đây là ngày có Thiên Can xung và khắc với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi xung với Địa Chi của năm sinh, đồng thời ngũ hành niên mệnh khắc với ngũ hành của ngày.→ Tuyệt đối không nên khởi sự việc quan trọng

Ngày Canh Dần là ngày xấu vừa (tiểu hung) với Tuổi Canh Dần vì là ngày có Can Chi trùng với Can Chi của năm sinh sẽ xảy ra hiện tượng đồng cực, đồng hành.

Ngày Canh Dần là ngày xấu (hung) với tuổi Canh Thân vì là ngày có Thiên Can trùng với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi xung với Địa Chi của năm sinh.

Ngày Canh Dần là ngày xấu (hung) với tuổi Giáp Dần vì là ngày có Thiên Can xung và khắc với Thiên Can của năm sinh còn Địa Chi trùng với Địa Chi của năm sinh (đồng cực)

Ngày Canh Dần là ngày xấu (hung) với tuổi Mậu Thân vì là ngày có ngũ hành Tùng bách Mộc (Cây tùng bách) khắc với ngũ hành Đại trạch Thổ (Đất đầm lầy) và có địa chi xung với Địa Chi của năm sinh.

4. Hướng dẫn chọn giờ tốt khởi sự trong ngày Canh Dần (庚寅)

Sau khi chọn được ngày lành, tháng tốt thì việc chọn giờ tốt để khởi sự cũng rất quan trọng. Có rất nhiều phương pháp chọn giờ tốt như:

Chọn giờ tốt khởi sự theo giờ Hoàng Đạo, Hắc Đạo: Giờ Hoàng Đạo (giờ tốt) gồm: THANH LONG, MINH ĐƯỜNG, KIM QUỸ, NGỌC ĐƯỜNG, TƯ MỆNH, KIM ĐƯỜNG. Giờ Hắc Đạo (giờ xấu) gồm: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trần

Phép tránh giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi

Chọn giờ tốt xuất hành theo 12 quẻ của Quỷ Cốc Tử: Giờ tốt gồm: THÁI THƯỜNG, THÁI ÂM, THIÊN HẬU, QUÝ NHÂN, THANH LONG, LỤC HỢP. Giờ xấu gồm: Câu Trần, Đằng Xà, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Không, Huyền Vũ

Phép chọn giờ tốt dựa trên sao chiếu

Chọn giờ tốt xuất hành theo Lý Thuần Phong Giờ tốt gồm: Giờ Đại An, Giờ Tốc Hỷ, Giờ Tiểu Cát. Giờ xấu gồm: Giờ Lưu Liên, Giờ Xích Khẩu, Giờ Tuyệt Lộ.

Phép tránh giờ xấu (Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi) khi khởi sự công việc

Phép chọn giờ tốt theo Hiệp kỷ biện phương thư Giờ tốt gồm: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn, Giờ Phúc Tinh, Giờ Bát Lộc, Giờ Thiên Quan Quý Nhân, Giờ Hỷ thần.

Để thuận tiện cho độc giả tra cứu tôi xin lập bảng tra giờ Hoàng Đạo, Hắc Đạo, 12 quẻ của Quỷ Cốc Tử, các sao chiếu ứng với từng giờ như bên dưới:

Giờ Giờ Hoàng Đạo (Tốt) Giờ Hắc Đạo (Xấu) 12 Quẻ của Quỷ Cốc Tử Tốt  xấu theo dân gian Theo sao chiếu
Giờ tốt Giờ xấu Sao Tốt - Xấu
Giờ Tý (23-1h) THANH LONG   THANH LONG     Thanh long, Bất ngộ Bình thường
Giờ Sửu (1-3h) MINH ĐƯỜNG   LỤC HỢP   Giờ Thiên Lôi Thiên ất, Minh đường Giờ Tốt
Giờ Dần (3h-5h)   Thiên Hình   Câu Trần Giờ Đại Sát Nhật kiến, Thiên hình Bình thường
Giờ Mão (5-7h)   Chu Tước   Đằng Xà Giờ Thọ tử Chu tước Giờ xấu
Giờ Thìn (7-9h) KIM QUỸ     Chu Tước   Kim quỹ Giờ Tốt
Giờ Tỵ (9-11h) KIM ĐƯỜNG     Bạch Hổ   Bửu quang, Nhật hại Bình thường
Giờ Ngọ (11-13h)   Bạch Hổ THÁI THƯỜNG   Giờ Không Vong, Phúc Tinh, Thiên Quan Thiên quan, Lộ không Bình thường
Giờ Mùi (13-15h) NGỌC ĐƯỜNG   THÁI ÂM   Giờ Không Vong Ngọc đường, Lộ không Bình thường
Giờ Thân (15-17h)   Thiên Lao   Thiên Không Giờ Bát Lộc Nhật mã, Thiên lao Bình thường
Giờ Dậu (17-19h)   Nguyên Vũ   Huyền Vũ   Nguyên vũ Giờ xấu
Giờ Tuất (19-21h) TƯ MỆNH   THIÊN HẬU   Giờ Hỷ Thần Tư mạng, Bất ngộ Bình thường
Giờ Hợi (21-23h)   Câu Trần QUÝ NHÂN     Nhật hợp, Câu trần Bình thường

Bước 1: Lọc các giờ tốt là giờ hoàng đạo, có quẻ tốt theo Quỷ Cốc Tử và có sao tốt chiếu. Cụ thể từ bảng trên ta thấy trong Ngày Canh Dần có các giờ tốt là:

Giờ Tý (23-1h)

Giờ Sửu (1-3h): chỉ kiêng khởi công, động thổ

Giờ Mùi (13-15h): chỉ kỵ nhập trạch

Giờ Tuất (19-21h)

Chú ý mỗi giờ xấu chỉ kiêng kỵ một số việc nhất định như: giờ Thọ Tử chỉ kỵ động thổ, khởi công, cưới gả; giờ Không Vong là giờ kỵ nhập trạch nhà mới; Giờ Đại Sát Giờ Thiên Lôi chỉ kỵ các công việc khởi công, động thổ xây dựng. Chi tiết về ý nghĩa và cách tính các giờ trên vui lòng xem bài viết: “Các giờ xấu cần tránh khi khởi sự: Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi

Bước 2: Kiểm tra giờ tốt được chọn có xung khắc với tuổi của mình hay không vui lòng xem bài viết Phép tránh giờ xấu dựa trên xung khắc tuổi.

Bước 3: Kiểm tra xem các giờ tốt được chọn ở bước 2 có rơi vào giờ Đại An, giờ Tốc Hỷ, giờ Tiểu Cát là các giờ xuất hành tốt theo Lý Thuần Phong. Độc giả tìm hiểu thêm cách tính qua bài viết Chọn giờ tốt xuất hành theo Lý Thuần Phong

Bước 4: Trường hợp cưới hỏi, khởi công, động thổ cần kiểm xem giờ tốt có rơi vào giờ Sát Chủ hay không (giờ này tính theo tháng âm lịch). Xem cách tính giờ Sát Chủ ở bài viết “Phép tránh giờ xấu (Giờ Thọ Tử - Sát Chủ - Không Vong – Đại Sát - Thiên Lôi) khi khởi sự công việc”.

Các giờ tốt sau khi trải qua 4 bước trên thì tùy theo thời gian và tính chất công việc mà bạn chọn lấy giờ phù hợp nhất để khởi sự công việc.

5. Hướng dẫn chọn hướng tốt xuất hành trong ngày Canh Dần (庚寅)

Xuất hành là ra đi khỏi nhà mình đang ở, đi đến một nơi khác để thực hiện các việc quan trọng như xuất hành đi du lịch, xuất hành đi du học, xuất hành đi nhậm chức, xuất hành đi đón dâu…chứ không chỉ đơn thuần là xuất hành đầu năm nhằm mong muốn đem lại may mắn cả năm như nhiều website viết.

Hướng xuất hành được hiểu là phương hướng tính từ nơi bạn xuất phát tới địa điểm đích mà bạn muốn tới. Có hai hướng tốt là Hướng Tài Thần (đem lại tài lộc, giàu có) và Hướng Hỷ Thần (đem lại điều tốt đẹp, may mắn). Cần tránh hướng xấu là Hướng Hạc Thần đem đến tai ương, hung họa.

Hướng xuất hành khá là quan trọng, nhất là trong trường hợp không chọn được ngày tốt thì chọn hướng tốt xuất hành sẽ làm giảm phần nào ảnh hưởng của ngày xấu. Hướng xuất hành sẽ được xác định như sau: Bạn đứng ở giữa nhà. Hướng la bàn về phía cửa chính. Sau đó xác định hướng tốt đã chọn trên la bàn. Và cuối cùng là đi đến một địa điểm nằm ở hướng tốt đó. Để xem qui luật tính hướng Hỷ thần, Tài thần và Hạc thần theo ngày can chi mời độc giả xem thêm ở bài viết Hướng dẫn chọn hướng xuất hành đúng đem lại may mắn, tài lộc - Quy Luật tính Hạc Thần, Hỷ Thần, Tài Thần

Ngày Canh Dần thì hướng Hỷ thần là Hướng Tây Bắc, hướng Tài Thần là Hướng Tây Nam, còn hướng Hạc thần là Hướng Chính Bắc, như vậy trong trường hợp này bạn nên chọn Hướng Tây Bắc hoặc Hướng Tây Nam làm hướng xuất hành và tránh Hướng Chính Bắc

Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy like, share bài viết và fanpage Xemvm.com để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Vui lòng ghi rõ nguồn website xemvm.com khi bạn trích dẫn nội dung từ bài viết này. Cám ơn bạn rất nhiều!

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về info@xemvm.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia phong thủy của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo về ngày Canh Dần

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập83
  • Máy chủ tìm kiếm19
  • Khách viếng thăm64
  • Hôm nay26,994
  • Tháng hiện tại695,466
  • Tổng lượt truy cập7,226,657

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây