Lịch vạn niên - Chọn giờ tốt ngày đẹp
Ngày cần xem
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự

Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực trừ (除) – Nên và không nên làm việc gì

Thứ ba - 10/08/2021 20:57

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu cách tính ngày trực trừ cũng như các việc nên làm và việc kiêng kỵ trong ngày Trực trừ, đồng thời giải mã cuộc đời người có vận mệnh trực trừ ()

Bài viết “Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực trừ () – Nên và không nên làm việc gì” gồm các phần chính sau đây:

  1. Trực trừ là gì và cách tính ngày trực trừ () trong thập nhị kiến trừ
  2. Luận cát hung, việc nên làm/kiêng kỵ ngày Trực trừ () theo Đổng Công tuyển trạch nhật
  3. Luận việc nên làm, việc kiêng kỵ ngày Trực trừ () theo Hiệp kỷ biện phương thư
  4. Việc nên làm và việc kiêng kỵ trong ngày Trực trừ () theo Bành Tổ Kỵ Nhật
  5. Luận giải vận mệnh theo Thập nhị trực - Trực trừ ()

1. Trực trừ là gì và cách tính ngày trực trừ trong thập nhị kiến trừ

Đổng Trọng Thư là nhà triết học, có tri thức uyên bác bậc nhất thời Tây Hán. Ông dành toàn bộ cuộc đời của mình vào việc dạy học và nghiên cứu. Cuốn sách Đổng công tuyển nhật là một tài liệu chọn ngày sớm nhất từ trước tới giờ. Để xem review nội dung sách Đổng công tuyển nhật và link tải về ebook vui lòng xem bài viết “Sách Đổng Công tuyển trạch nhật yếu lãm – Sách xem ngày tốt xấu theo 12 trực của Đổng trọng thư

Thập nhị trực (12 trực) còn gọi là Kiến trừ Thập nhị Khách lần lượt có tên là: Trực Kiến; Trực Trừ; Trực Mãn; Trực Bình; Trực Định; Trực Chấp; Trực Phá; Trực Nguy; Trực Thành; Trực Thu; Trực Khai; Trực Bế. Thời kỳ đầu 12 trực tượng trưng cho 12 canh giờ dùng để xét đoán hung cát trong tháng, về sau chuyển hoá dùng để xét cát hung ngày.

Cách sắp xếp 12 trực có quan hệ đến sao Phá Quân (còn gọi là Dao quang tinh) tức là sao đứng đầu trong hình cán gáo thuộc chùm sao Đại Hùng Tinh (chuôi sao Bắc Đẩu) theo cách gọi của thiên văn học hiện đại. Chập tối ngày tiết khí tháng giêng nó chỉ thẳng hướng vào phương Dần trước tiên, nên gọi là Kiến Dần, tháng 2 chập tối tiết đầu nó chỉ vào phương Mão nên gọi là Kiến Mão,…Chi tiết cách tính 12 trực và bảng tra vui lòng xem chi tiết tại bài viết “Luận giải phép xem ngày theo Thập nhị Kiến Trừ: nguồn gốc, cách tính, ý nghĩa cát hung 12 trực

Trực trừ là gì? “Trực” là chỉ các sao, “Trừ” là “bỏ đi”, là “bỏ hết cái cũ mà thay bằng cái mới” với ý nghĩa trừ đi những điều không không tốt, trừ đi những điều không phù hợp để thay thế bằng những điều tốt đẹp hơn. Vì vậy ngày xưa các cụ hay chọn ngày trực Trừ để trừ phục, xả tang. Do đó ngày Trực Trừ là giai đoạn cái mới – cái cũ ganh đua nhau, tranh tối tranh sáng.

Cách tính trực trừ là xác định theo địa chi ngày theo tháng tiết khí trong lịch tiết khí chứ không phải theo tháng âm trong âm lịch. Bắt đầu mỗi năm theo lịch tiết khí lấy ngày lập xuân làm chuẩn để phân chia ranh giới giữa năm trước và năm sau (khác với lịch âm lấy ngày mùng một tháng giêng). Ngày lập xuân là ngày đầu tiên của tháng một (Dần), ngày giờ trước lập xuân vẫn tính là năm trước. Bắt đầu mỗi tháng theo lịch tiết khí dựa theo giờ tiết khí làm chuẩn mà tính ngày đầu tiên của tháng. Ngày giờ trước tiết khí coi như của tháng trước, cho dù âm lịch hoặc tháng nhuận là tháng nào thì âm chi của tháng đó cũng lấy tiết lệnh làm chuẩn. Để tìm hiểu rõ hơn về Tiết khí là gì và ứng dụng của lịch tiết khí độc giả xem thêm bài viết “Tiết khí là gì? Giải mã ý nghĩa 24 tiết khí và ứng dụng trong cuộc sống

Sau đây là chi tiết ngày trực trừ trong thập nhị kiến trừ:

Tháng giêng (Dần) gồm 2 tiết khí là lập xuân Vũ Thủy: Trực trừ vào ngày Mão không có cát tinh; hung tinh gồm: Chu tước, Nguyệt kiến chuyển sát

Tháng 2 (Mão) gồm 2 tiết khí là Kinh Trập Xuân Phân: Trực trừ vào ngày Thìn có cát tinh: U vi tinh, hung tinh gồm Thọ tử, Nguyệt hỏa độc hỏa, Tam tang

Tháng 3 (Thìn) gồm 2 tiết khí là Thanh minh Cốc Vũ: Trực trừ vào ngày Tỵ có cát tinh gồm: Nguyệt tài, Ngũ phú, Âm đức, Minh đường Hoàng đạo; hung tinh gồm: Hoang vu, Nhân cách, Lôi công.

Tháng 4 (Tỵ) gồm 2 tiết khí là Lập hạ Tiểu Mãn: Trực trừ vào ngày Ngọ có cát tinh gồm: Thanh Long, U vi tinh, Thánh tâm, Thiên xá, hung tinh gồm: Nguyệt kiến chuyển sát, Hoàng sa.

Tháng 5 (Ngọ) gồm 2 tiết khí là Mang chủng Hạ Chí: Trực trừ vào ngày Mùi có cát tinh gồm: Lục hợp; hung tinh gồm: Phủ đầu dát, Câu trận.

Tháng 6 (Mùi) gồm 2 tiết khí là Tiểu thử Đại Thử: Trực trừ vào ngày Thân có cát tinh gồm: Ích hậu, Tuế hợp, U vi tinh, Thiên quan gồm: Ngũ quỷ, Hoang vu, Kiếp sát.

Tháng 7 (Thân) gồm 2 tiết khí là Lập thu Xử Thử: Trực trừ vào ngày Dậu có cát tinh gồm: Âm đức; hung tinh gồm thiên ôn, Nhân cách, Vãng vong, Cửu không, Huyền vũ Tội chỉ, Nguyệt kiến chuyển sát, Phủ đầu dát.

Tháng 8 (Dậu) gồm 2 tiết khí là Bạch Lộ Thu Phân: Trực trừ vào ngày Tuất có cát tinh gồm Tục thế, U vi tinh; hung tinh gồm Quỷ khốc, Tang tang, Nguyệt hỏa độc hỏa.

Tháng 9 (Tuất) gồm 2 tiết khí là Hàn Lộ Sương Giáng: Trực trừ vào ngày Hợi có cát tinh gồm Thiên thành, Ngũ phú, Hoàng ân, Ngọc đường; hung tinh gồm Kiếp sát, Hoang vu.

Tháng 10 (Hợi) gồm 2 tiết khí là Lập Đông Tiểu Tuyết: Trực trừ vào ngày Tý có cát tinh gồm: Yếu yên, U vi tinh, Thiên xá; hung tinh gồm: Phủ đầu dát, Nguyệt kiến chuyển sát, Bạch hổ.

Tháng 11 (Tý) gồm 2 tiết khí là Đại Tuyết Đông Chí: Trực trừ vào ngày Sửu có cát tinh gồm Đại tài, Âm đức, Phổ hộ, Kim đường; hung tinh gồm: Huyền vũ, Tam tang.

Tháng 12 (Sửu) gồm 2 tiết khí là Tiểu Hàn Đại Hàn: Trực trừ vào ngày Dần có cát tinh có U vi tinh, Thiên tài; Hung tinh gồm: Địa tặc, Hoang vu, Kiếp sát

Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch
Ngày cần xem
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự

2. Luận cát hung, việc nên làm/kiêng kỵ ngày Trực trừ theo Đổng Công tuyển trạch nhật

Ý nghĩa cát hung ngày Trực Trừ (除)
Ý nghĩa cát hung ngày Trực Trừ (除)

Tháng giêng (Dần) gồm 2 tiết khí là lập xuân Vũ Thủy. Trước lập xuân 1 ngày là tứ tuyệt, sau lập xuân tam sát tại Hướng Chính Bắc nên 3 hướng Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo và động thổ. Trực trừ vào ngày Mão không nên khởi tạo, hôn nhân, phạm vào cái đó thì trong vòng 60 ngày tổn hại gia trưởng, bị gọi vì việc quan, trong vòng 3-6 năm thấy xấu, chủ về huynh đệ bất nghĩa, sự nghiệp tiêu tan, gặp phải người ác, sinh ly tử biệt.

Tháng 2 (Mão) gồm 2 tiết khí là Kinh Trập Xuân Phân. Trước Xuân phân 1 ngày là Tứ Ly, sau Kinh trập tam sát tại Hướng Chính Tây nên 3 hướng Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Thìn không lợi cho dời chỗ ở, về nhà mới, hôn nhân, khai trương các loại, mưu trù làm việc, phạm cái đó trong vòng 60 ngày, 120 ngày, chủ bị gọi vì việc quan, hao tiền tốn của, mất sản nghiệp. Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn, sát tập trung cung càng xấu, trong ba năm chủ nhà mất, có nạn hỏa hoạn, trộm cướp.

Tháng 3 (Thìn) gồm 2 tiết khí là Thanh minh Cốc Vũ. Sau Thanh Minh tam sát tại Hướng Chính Nam nên 3 hướng Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Tỵ, ngày Đinh Tỵ nên tu tạo, nhập trạch, di cư, động thổ, làm đồ dùng, hôn nhân, thì rất tốt. Ngày Kỷ Tỵ tạo tác, nhập trạch, cũng tốt. Nếu mai táng thì phạm trùng tang nên không lợi. Ngày Ất Tỵ có thập ác nên xấu. Ngày Tân Tỵ tuy có hỏa tinh, nhưng lại có sao Xương quỷ, Bại vong, lại là ngày thập ác đại bại không nên dùng. Ngày Quý Tỵ là Thiên thượng Không vong, lại phạm Thổ quỷ cũng không nên dùng.

Tháng 4 (Tỵ) gồm 2 tiết khí là Lập hạ Tiểu Mãn. Trước lập hạ 1 ngày là tứ tuyệt, sau lập hạ tam sát tại Hướng Chính Đông nên 3 hướng Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo và động thổ. Trực trừ vào ngày Ngọ được Hoàng Sa, Ngày Canh Ngọ có Nguyệt đức. Ngày Giáp Ngọ, Ngày Nhâm Ngọ có Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, là các sao tốt (kiết tinh) cùng chiếu, nên tu tạo, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, trong vòng 60 ngày, 120 ngày, tăng bất động sản, thêm nhân khẩu, sinh quý tử, rất vượng. Còn các Ngày Bính Ngọ, Ngày Mậu Ngọ là thiên địa chuyển sát, nếu dùng sẽ gặp hung.

Tháng 5 (Ngọ) gồm 2 tiết khí là Mang chủng Hạ Chí. Trước Hạ Chí 1 ngày là tứ ly, sau Mang Chủng tam sát tại Hướng Chính Bắc nên 3 hướng Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ tại ngày Mùi, riêng ngày Ất Mùi là một ngày rất bất lợi, nếu lấy vợ, khai trương, nhập trạch, tu tạo, chủ về tổn thât nhân khẩu, sinh bệnh tật, tổn của. Ngoài ngày đó ra, những ngày Mùi còn lại, nếu làm việc nhỏ thì có thể dùng vì được tốt vừa.

Tháng 6 (Mùi) gồm 2 tiết khí là Tiểu thử Đại Thử. Sau Tiểu Thử tam sát ở Hướng Chính Tây nên 3 hướng Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Thân, trong đó ngày Giáp Thân có Thiên đức, Nguyệt đức, Huỳnh la, Tử đàn cùng chiếu, lợi cho việc dựng cột, khởi tạo, an táng, động thổ, khai sơn, xuất hành, khai trương, trăm việc đều tốt. Các Ngày Mậu Thân, Ngày Nhâm Thân cũng rất tốt (đại cát) riêng chỉ có ngày Bính Thân là một ngày ngũ hành không có khí, không thể dùng còn ngày Canh Thân dùng phải thận trọng.

Tháng 7 (Thân) gồm 2 tiết khí là Lập thu Xử Thử. Trước lập Thu một ngày là Tứ Tuyệt, Sau lập Thu tam sát ở tại Hướng Chính Nam nên 3 hướng Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Dậu bị phạm Vãng vong. Ngày Ất Dậu không có sao xấu (hung tinh) nên khai sơn, an táng, khởi công, dựng cột, sửa chữa, tu tạo, xuất hành, khai trương, nhập trạch, chuyển nhà thì được tốt vừa. Các ngày Dậu còn lại đều xấu như: Ngày Kỷ Dậu là Cửu thổ quỷ, ngày Đinh Dậu rất xấu, ngày Quý Dậu là Phục kiếm chi kim, là khí của Hắc sát tướng quân ở phương bắc, ngày Tân Dậu là Thiên địa chuyển sát.

Tháng 8 (Dậu) gồm 2 tiết khí là Bạch Lộ Thu Phân. Trước thu phân 1 ngày là Tứ Ly, sau Bạch Lộ là tam sát tại Hướng Chính Đông nên 3 hướng Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo và động thổ. Trực trừ vào ngày Tuất, Ngày Canh Tuất là Thiên đức, Nguyệt đức, Ngày Mậu Tuất, Ngày Giáp Tuất nên khởi công, động thổ, nhập trạch, khai trương, hôn nhân, thì được tốt vừa.

Ngày Bính Tuất, Ngày Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung thì không nên dùng vì sẽ bị mất của.

Tháng 9 (Tuất) gồm 2 tiết khí là Hàn Lộ Sương Giáng. Sau Hàn Lộ tam sát tại Hướng Chính Bắc nên 3 hướng Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo và động thổ. Trực trừ vào ngày Hợi: Thiên thành.

Ngày Ất Hợi, Ngày Đinh Hợi nên khởi tạo, khai trương, hôn nhân, nhập trạch, xuất hành, động thổ, mọi việc đều rất tốt, con cháu hưng vượng, giàu sang. Còn Ngày Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục giáp nên không thể dùng. Ngày Tân Hợi là ngày khí thuần âm nên không nên dùng. Riêng ngày Kỷ Hợi là Hỏa tinh, chỉ có khởi tạo, hôn nhân là tốt.

Tháng 10 (Hợi) gồm 2 tiết khí là Lập Đông Tiểu Tuyết. Trước lập đông một ngày là Tứ tuyệt, sau lập đông tam sát tại Hướng Chính Tây nên 3 hướng Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Tý tuy là ngũ hành vượng tướng, nhưng giao giới giữa hai mùa thu và đông vừa bắt đầu nên có cái hung chuyển sát. Ngạn ngữ nói rằng "Chuyển Sát nhi thương vị khả khinh dụng" có nghĩa là Chuyển Sát rồi đến thương tổn nên không thể xem nhẹ mà dùng.

Ngày Giáp Tý có Thiên xá thì không sợ Chuyển Sát nên có thể dùng.


Tháng 11 (Tý) gồm 2 tiết khí là Đại Tuyết Đông Chí. Trước Đông chí 1 ngày là Tứ ly, Sau Đại Tuyết tam sát tại Hướng Chính Nam nên 3 hướng Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ. Trực trừ vào ngày Sửu: Thiên ôn, Ngày Ất Sửu là quê hương của Kim mộ do đó nên tụ họp với cha mẹ, khởi tạo, xuất hành, khai trương, động thổ, khai sơn vì có nhiều sao tốt chiếu, chủ quý nhân tiếp dẫn. Những ngày Sửu còn lại ngày Đinh Sửu, ngày Kỷ Sửu, ngày Tân Sửu, ngày Quý Sửu là tốt vừa.

Tháng 12 (Sửu) gồm 2 tiết khí là Tiểu Hàn Đại Hàn. Sau Tiểu hàn tam sát tại Hướng Chính Đông nên 3 hướng Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo và động thổ. Trực trừ vào ngày Dần: ngày Canh Dần có Hỏa tinh, Thiên đức, Nguyệt đức. Ngày Giáp Dần, ngày Bính Dần, ngày Nhâm Dần đều có Hỏa tinh và các sao tốt như Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Bảo Liễu, Khố châu, Phúc lộc, Văn Xương, Lộc mã, Quan ích… do đó nên khởi tạo, hôn nhân, an táng, nhập trạch, khai trương, xuất hành, trăm việc đều thuận lợi, dùng ngày đó cửa nhà phát đạt, động thổ thấy tài sản tăng, học hành tấn tới. Riêng ngày Mậu Dần cũng có Hỏa tinh nhưng là tốt vừa.

3. Luận việc nên làm, việc kiêng kỵ ngày Trực trừ theo Hiệp kỷ biện phương thư

Cuốn sách “Hiệp kỷ biện phương thư” của tác giả Mai Cốc Thành là bộ sách kinh điển về xem ngày tốt xấu (trạch nhật), một kho tàng cực kỳ quý giá của văn hóa cổ Trung Hoa. Theo Hiệp kỷ biện phương thư thì Trực trừ còn gọi là Cát Kỳ vì nó có lợi cho mọi việc, lại nhân vì nó là khí vượng trong bốn mùa nên lợi cho việc dấy binh nên gọi là Binh Bảo.

Ngày Trực trừ nên giải trừ, tắm gội, trang điểm dung nhan, cắt tóc, cạo đầu, sửa móng tay chân, cầu thầy chữa bệnh, quét dọn nhà cửa. Lại là Cát kỳ nên thi ân phong quan chức, cử người chính trực, sai sứ, đế vương xuất hành, lên quan nhậm chức, làm chính sự thân dân. Tháng 10 gộp với thiên mã nên ra lệnh công khanh, chiêu hiền (chú ý Dịch mã không gộp được với Cát kỳ). Lại là Binh Bảo nên phủ dụ biên cảnh, kén tướng, luyện binh, xuất quân.

4. Việc nên làm và việc kiêng kỵ trong ngày Trực trừ () theo Bành Tổ Kỵ Nhật

Bành Tổ (彭祖)có nơi gọi là Bành Khanh, hoặc có nơi viết ông họ Tiên tên Khanh (篯铿), tên của ông được lưu truyền trong dân gian với câu nói “Cao nhất là cột chống trời, thọ nhất trên đời là ông Bành Tổ”. Việc Ông Bành Tổ có thực sự đưa ra một số ngày kiêng kỵ đối với những công việc khác nhau hay là do các thuật sỹ đời sau sáng tạo ra đến nay vẫn còn tranh cãi về tính xác thực vì thời Bành Tổ sống chưa có lịch can chi? Chỉ biết các sách trạch cát, xem ngày tốt xấu vẫn gọi là “Bách kị ca” (百忌謌)hoặc Bành Tổ Kỵ Nhật hay Bành Tổ Bách Kỵ. Tôi vẫn xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo hệ thống những việc kiêng kỵ theo ngày Bành Tổ Bách Kỵ, tin hay không là tùy độc giả. Ngoài ra có rất nhiều việc kiêng kỵ không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại bây giờ. Sau đây là việc nên làm và việc kiêng kỵ ngày Trực Trừ theo Bành Tổ Kỵ Nhật:

除可服, 针灸亦良

TRỪ khả phục dược, châm cứu diệc lương

Ngày Trực TRỪ nên dùng thuốc, châm cứu cũng hay

Thực tế việc xác định ngày đẹp, ngày xấu không hề mê tín mà có cơ sở khoa học, rất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu về âm dương, ngũ hành, các ngôi sao…và cần phải phối hợp nhiều phương pháp xem ngày như sau:

Xem ngày tốt xấu theo nhị thập bát tú (28 sao)

Xem ngày theo sinh khắc ngũ hành can chi: ngày Bảo nhật, ngày Thoa nhật, ngày Phạt nhật, ngày Chế nhật, ngày Ngũ ly nhật.

Tránh ngày xung khắc với tuổi người chủ sự

Phép xem ngày tốt xấu theo lục diệu qua 6 đốt ngón tay: Ngày Đại An, ngày Lưu Liên, ngày Tốc Hỷ, ngày Xích Khẩu, ngày Tiểu Cát, ngày Không Vong

Xem ngày theo Thập Nhị Trực (12 trực): Trực Kiến; Trực Trừ; Trực Mãn; Trực Bình; Trực Định; Trực Chấp; Trực Phá; Trực Nguy; Trực Thành; Trực Thu; Trực Khai; Trực Bế

Xem ngày xuất hành theo lịch Khổng Minh

Xem ngày theo Thông thư, ngọc hạp chánh tông

Phép xem ngày tốt xấu theo Kinh Kim Phù (Cửu Tinh): Ngày Yểu Tinh, Ngày Hoặc Tinh, Ngày Hòa Đao, Ngày Sát Cống, Ngày Trực Tinh, Ngày Quẻ Mộc, Ngày Giác Kỷ, Ngày Nhân Chuyên, Ngày Lập Tảo

Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch dựa trên lập quẻ mai hoa dịch số

Lịch vạn niên của xemvm.com là phần mềm lịch vạn niên duy nhất hiện nay đưa ra đầy đủ kết quả và luận giải về tất cả các phương pháp xem ngày bên trên…nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm lịch vạn niên số 1 hiện nay. Phiên bản lịch vạn niên 2022 hoàn toàn mới của chúng tôi không những giao diện đẹp, dễ sử dụng mà còn luận giải chính xác và chi tiết từng mục giúp độc giả dễ dàng lựa chọn được ngày tốt, giờ đẹp để khởi sự công việc. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm lịch vạn sự khác.

Lịch vạn niên - Chọn giờ tốt ngày đẹp
Ngày cần xem
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự

5. Luận giải vận mệnh theo Thập nhị trực - Trực trừ ()

Hiện nay tồn tại 2 cách xác định vận mệnh theo 12 trực như sau:

Cách 1: Xác định vận mệnh theo trực dựa trên năm sinh do sách Thông thư vạn sự đưa ra thì người có mệnh trực trừ là các tuổi Đinh Tỵ, Canh Thân, Ất Hợi, Nhâm Dần, Quý Tỵ

Trực Trừ thuộc Thuỷ, tính thâm trầm ,

Nhân hậu hiền hoà có thiện tâm.

Tuổi trẻ nhiều phen còn lận đận,

Về già hưởng Phúc lộc do cần.

Người có mệnh trực Trừ thuộc Thuỷ Tinh, tính tình thâm trầm, hiền hoà, sống có thiện tâm. Tuổi trẻ gặp khó khăn trắc trở, nhiều phen lận đận nhưng từ trung niên trở đi được hưởng Phúc lộc, bình an.

Cách 2: Xác định vận mệnh theo trực dựa trên năm sinh và tháng sinh theo lịch tiết khí do sách Ngọc hạp chánh tông đưa ra thì người có mệnh trực Trừ là các tuổi: tuổi tý sinh tháng 2, tuổi Sửu sinh tháng 3, tuổi Dần sinh tháng 4, tuổi Mão sinh tháng 5, tuổi Thìn sinh tháng 6, tuổi Tỵ sinh tháng 7, tuổi Ngọ sinh tháng 8, tuổi Mùi sinh tháng 9, tuổi Thân sinh tháng 10, tuổi Dậu sinh tháng 11, tuổi Tuất sinh tháng 12, tuổi Hợi sinh tháng 1.

Trừ, Thủy, tính ở thật thà

Lời ăn tiếng nói thuận hòa ngọt ngon

Khó hèn ít cậy bà con

Tự mình tạo lập không bòn của ai

Cũng vì cây chẳng nên chồi,

Cho nên số ấy không trông cậy nhờ

Bạn vừa xem bài viết “Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực trừ () – Nên và không nên làm việc gì” của Thầy Uri – một chuyên gia phong thủy, dịch học của xemvm.com.

Đừng quên trải nghiệm 1 lần phần mềm luận giải vận mệnh trọn đời chính xác nhất hiện nay của chúng tôi ở bên dưới. Phiên bản xem vận mệnh 2022 phân tích bát tự (giờ ngày tháng năm sinh) theo lá số tử vi, lá số tứ trụ rồi giải đoán chi tiết vận mệnh theo tử vi khoa học, tứ trụ tử bình, luận đoán giàu nghèo theo phép cân xương đoán số, theo thập nhị trực, mệnh theo cửu tinh, theo sách số diễn cầm tam thế diễn nghĩa…nhằm giúp độc giả có cái tổng hợp, cho kết quả chính xác hơn… nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm xem vận mệnh trọn đời uy tín nhất hiện nay. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm xem vận mệnh khác.

Xem bói vận mệnh trọn đời
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh
Giới tính

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia phong thủy của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo về ngày Trực trừ

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy ấn nút chia sẻ (share) bên dưới để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Đừng quên truy cập fanpage Xemvm.com” để cập nhật các bài viết và các chương trình khuyến mãi mới nhất. Cám ơn bạn rất nhiều!
Phần mềm xem bói dãy số bất kỳ của số tài khoản ngân hàng, số CCCD, số CMT, số thẻ ATM, số sổ bảo hiểm xã hội… Chỉ cần nhập vào một dãy số và bát tự (giờ ngày tháng năm sinh) của bạn rồi kích vào “Luận giải”, hệ thống sẽ luận giải phân tích cát hung dãy số theo âm dương, ngũ hành, thiên thời (vận khí), phối quẻ theo mai hoa dịch số để tính ra quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến, hào động, tính tổng nút dãy số, tính hung cát 4 số cuối theo 81 linh số… Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm xem bói dãy số khác.
Xem bói dãy số
Dãy số
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh
Giới tính
Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết này… hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về địa chỉ xemvmu@gmail.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch
Ngày cần xem
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập83
  • Máy chủ tìm kiếm45
  • Khách viếng thăm38
  • Hôm nay2,665
  • Tháng hiện tại228,225
  • Tổng lượt truy cập21,589,575
Sim đẹp phong thủy

xemVM Copyright © 2019-2022
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây