Luận giải Sao Giác tốt hay xấu – Tính chất và ý nghĩa Giác Mộc Giao

Chủ nhật - 28/03/2021 21:28
Sao Giác thuộc Thanh Long ở phương Đông, thuộc cung Thìn, cầm tượng con giao long, có ngũ hành Mộc thuộc Mộc Tinh, chủ trị ngày thứ 5, là sao tốt (cát). Sao Giác chủ về thi cử đỗ đạt, gặp quý nhân, con cháu tốt lành, vinh hiển, lợi cho việc làm hôn thú. Kỵ mai táng và xây cất mộ phần.

Bài viết “Luận giải Sao Giác tốt hay xấu – Tính chất và ý nghĩa Giác Mộc Giao” gồm các phần chính sau đây:

  1. Luận bàn về nhị thập bát tú – 28 chòm sao
  2. Luận cát hung và ý nghĩa tốt xấu của Sao Giác - 角木蛟 (Giác Mộc giao)
  3. Luận vị trí và các sao thuộc nhóm Sao Giác - 角木蛟 (Giác Mộc giao)

1. Luận bàn về nhị thập bát tú – 28 chòm sao

Các nhà làm lịch xưa đã quan sát 28 chòm sao sáng nhất trên bầu trời để nghiên cứu sự dịch chuyển của chúng theo các tháng, các mùa trong năm gọi là “nhị thập bát tú”. 28 ngôi sao đó ở kề đường Hoàng Đạo Xích Đạo, đó là những ngôi sao chính, mỗi ngôi sao kéo theo một chùm sao khác theo quỹ đạo của nó. Khoa thiên văn cổ đại cho đó là những định tinh đứng nguyên một chỗ, nên có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của Mặt Trời, Mặt Trăng và năm sao Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ thuộc hệ mặt trời. 

Để phù hợp với lý thuyết dịch học cổ theo bảng số Hà Đồ đã quy ước có 5 số sinh (1 – 2 – 3 – 4 – 5) làm thành hệ tọa độ không gian của người xưa, mỗi số ở một phương chung quanh số 5, mang một màu cơ bản của vũ trụ:

  • Phương Bắc số 1, màu đen (thuộc Thủy)
  • Phương Nam số 2, màu đỏ (thuộc Hỏa)
  • Phương Đông số 3, màu xanh (thuộc Mộc)
  • Phương Tây số 4, màu trắng (thuộc Kim)
  • Gốc tọa độ trung tâm số 5, màu vàng (thuộc Thổ)

Cổ nhân đã ghép 28 chòm sao quan sát được trên bầu trời thành 4 chòm sao lớn (mỗi chòm gồm 7 chòm nhỏ) đại diện cho 4 phương theo hình thù và trí tưởng tượng của người xưa gọi là tứ tượng hay tứ thánh thú, tứ linh. Mỗi thánh thú cai quản một phương và tượng trưng cho một nguyên tố và một mùa, đó là:

  • Phương Đông: chòm sao Thanh Long có ý nghĩa là con rồng xanh vì phương Đông ứng với màu xanh theo ngũ hành, gồm 7 chòm: Giốc – Cang – Đê – Phòng – Tâm – Vĩ – Cơ. Trong đó sao Giác là hai sừng của rồng, sao Cang là cổ của rồng, sao Đê là móng chân trước của rồng, sao Phòng là bụng của rồng, sao Tâm là tim của rồng, sao Vĩ là đuôi của rồng, sao Cơ là móng chân sau của rồng. Bảy chòm sao này xuất hiện giữa trời tương ứng với mùa xuân.
  • Phương Tây: chòm sao Bạch Hổ có ý nghĩa là con Hổ trắng vì phương Tây ứng với màu trắng theo ngũ hành, gồm 7 chòm: Khuê – Lâu – Vị – Mão – Tất – Chủy – Sâm.
  • Phương Bắc: chòm sao Huyền Vũ có ý nghĩa là con rùa đen vì phương Bắc ứng với màu đen theo ngũ hành, gồm 7 chòm: Đẩu – Ngưu – Nữ - Hư – Nguy – Thất – Bích. Huyền Vũ tượng trưng cho mùa đông.
  • Phương Nam: chòm sao Chu Tước có ý nghĩa là con chim phượng hoàng (chim sẻ đỏ) vì phương Nam ứng với màu đỏ theo ngũ hành, gồm 7 chòm: Tỉnh – Quỷ – Liễu – Tinh – Trương – Dực – Chẩn. Chu tước tượng trưng cho mùa hạ

Như vậy nhị thập bát tú không phải là 28 sao mà là 28 chòm sao là tập hợp nhiều sao: có chòm gồm nhiều sao nhìn thấy bằng mắt thường, trải dài trên một góc rộng đến 30 độ trên bầu trời (sao Tỉnh), ngược lại có chòm chỉ nhìn thấy ngôi sao sáng nhất ở một góc hẹp (sao Giốc)

2. Luận cát hung và ý nghĩa tốt xấu của Sao Giác - 角木蛟 (Giác Mộc giao)

Việc lựa chọn các cầm tượng (tướng tinh) để xem xét “cát – hung”, “tốt – xấu” của nhị thập bát tú trong việc xem ngày tốt, ngày đẹp mang nhiều tính gán ghép, không có cơ sở khoa học. Chính học giả Mai Cốc Thành (nhà thiên văn học nổi tiếng thời vua Càn Long) người soạn thảo cuốn sách “Hiệp kỷ biện phương thư” nổi tiếng về thuật trạch cát cũng đã viết: “Sinh tiêu của 28 tú toàn là vô nghĩa lý, không đáng tin…chỉ tăng thêm trò cười đáng chê của thiên hạ. Tuy nhiên nó đã ăn sâu vào tiềm thức bao đời nay của dân chúng nên tôi vẫn giới thiệu để độc giả biết. Độc giả nào cẩn thận thì chọn theo, độc giả không tin cũng không sao bởi có nhiều phép xem ngày khoa học hơn như xem ngày theo can chi, xem ngày theo cửu tinh… mà tôi đã giới thiệu:

Ý nghĩa tốt xấu của sao Giác được gói gọn trong bài thơ sau:

角星造作主榮昌

文人及第見君王

嫁娶婚人多貴子

修墳埋葬主雙亡

Giác tinh tạo tác chủ vinh xương

Văn nhân cập đệ kiến quân vương

Giá thú hôn nhân đa quí tử

Tu phần mai táng chủ song vong.

Dịch nghĩa:

Sao Giác tạo ra người quý sang

Đỗ trạng vua ban đứng nhất hàng

Hôn nhân cưới gả sinh con quý

Động quan sửa mộ chủ trùng tang.

Sao Giác (Giác Mộc giao) là chòm sao thứ nhất trong 7 chòm sao thuộc Thanh Long ở phương Đông, thuộc cung Thìn, cầm tượng (tướng tinh) con giao long (thuồng luồng), có ngũ hành Mộc thuộc Mộc Tinh, chủ trị ngày thứ 5, là sao tốt (cát). Sao Giác chủ về thi cử đỗ đạt, gặp quý nhân, con cháu tốt lành, vinh hiển, lợi cho việc làm hôn thú. Kỵ mai táng và xây cất mộ phần.

Việc nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới hỏi sinh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.

Việc kiêng kỵ: chôn chất hoạn nạn 3 năm, sửa chữa hay xây đắp mộ phần.

Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi sao cả, mọi sự tốt đẹp. Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, xuất hành, chia gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: đại kỵ đi thuyền, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.

3. Luận vị trí và các sao thuộc nhóm Sao Giác - 角木蛟 (Giác Mộc giao)

Mảng sao Giác hay Thiên Quan là tên gọi 2 sao nằm bên Thái Vi Viên, cạnh nó còn có chòm sao Phòng, chòm sao Chẩn. Sao Giác nằm ngay dưới xích đạo thiên cầu và cũng nằm trên hoàng đạo, ở khoảng giữa góc giờ 14h và 15h. Ngày nay, người ta xác định được mảng sao Giác là hai ngôi sao của chòm sao Thất Nữ, có tên gọi là α Virginis và ζ Virginis. Sao Giác có 11 mảng sao với 41 sao như sau:

Stt Chữ Hán Hán Việt Ý nghĩa Chòm sao hiện đại
1 Giác Sừng của Thanh Long Thất Nữ
2 平道 Bình Đạo Quan viên phụ trách tu sửa đường. Thất Nữ
3 天田 Thiên Điền Ruộng đất trên trời. Thất Nữ
4 進賢 Tiến Hiền Tiến cử người hiền tài Thất Nữ
5 周鼎 Chu Đỉnh Cái đỉnh lớn thời Chu, tượng trưng cho quyền lực của vua chúa. Hậu Phát
6 天門 Thiên Môn Cổng trời, cổng hoàng đạo. Thất Nữ
7 Bình Phán quan, quan viên xét xử. Trường Xà
8 庫樓 Khố Lâu Kho vũ khí. Bán Nhân Mã
9 Trụ Cột trên trời chống đỡ Khố Lâu. Bán Nhân Mã/Sài Lang
10 Hành Lan can xung quanh cung điện, nơi binh lính tập luyện, thao diễn. Bán Nhân Mã
11 南門 Nam Môn Cổng phía nam Khố Lâu. Bán Nhân Mã

Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy like, share bài viết và fanpage Xemvm.com để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Vui lòng ghi rõ nguồn website xemvm.com khi bạn trích dẫn nội dung từ bài viết này. Cám ơn bạn rất nhiều!

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về info@xemvm.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia phong thủy của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo về sao Giác

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập43
  • Máy chủ tìm kiếm18
  • Khách viếng thăm25
  • Hôm nay5,915
  • Tháng hiện tại238,854
  • Tổng lượt truy cập4,478,508

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây