Luận giải ý nghĩa Thiên Can, Địa chi và cách lập lịch can chi

Thứ tư - 17/03/2021 21:42
Bài viết này sẽ luận giải ý nghĩa, ngũ hành của Thập Thiên Can và Nhị Địa Chi. Cách phối Thiên Can với Địa Chi thành 1 hệ thống 60 cặp cố định (Vòng Giáp Tý) dùng để ghi giờ, ngày, tháng, năm tạo nên hệ lịch can chi rất độc đáo.

Bài viết “Luận giải ý nghĩa Thiên Can, Địa chi và cách lập lịch can chi” gồm các phần chính sau đây:

  1. Luận giải ý nghĩa Thập Thiên Can (10 Can)
  2. Kiến thức về Thập Nhị Chi (12 Chi)
  3. Cách phối Thiên Can với Địa Chi – Bảng lục thập hoa giáp
  4. Hướng dẫn tính và lập lịch can chi

Sách “ngũ hành đại nghĩa” nói: can chi là do Đại Sào phát hiện. Đại Sào lấy tình của ngũ hành để dùng giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý làm tên ngày gọi là Can. Dùng Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi làm tên tháng gọi là Chi. Có việc liên quan đến trời thì dùng ngày, có việc liên quan đến đất thì dùng tháng. Vì âm dương có sự khác nhau nên có tên Can, Chi.

1. Luận giải ý nghĩa Thập Thiên Can (10 Can)

Ta có 10 Thiên Can có số thứ tự, ngũ hành và ý nghĩa như bên dưới:

1: Giáp – Dương Mộc: có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt đầu sự sống.

2: Ất – Âm Mộc: có nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng

3: Bính – Dương Hỏa: có nghĩa là sự đột ngột, chỉ vạn vật đột nhiên lộ ra

4: Đinh – Âm Hỏa: có nghĩa là mạnh, tức chỉ vạn vật bắt đầu mạnh lên

5: Mậu – Dương Thổ: có nghĩa là rậm rạp, tức chỉ vạn vật xum xuê

6: Kỷ – Âm Thổ: có nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu có hình để phân biệt được.

7: Canh – Dương Kim: có nghĩa là chắc lại, tức chỉ vạn vật bắt đầu chắc lại, kết quả.

8: Tân – Âm Kim: có nghĩa là mới, chỉ vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.

9: Nhâm – Dương Thủy: có nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.

10: Quý – Âm Thủy: có nghĩa là đo, chỉ vạn vật khi đã có thể đo lường được.

Do đó 10 thiên can không có liên quan gì với mặt trời mọc, lặn mà chỉ có chu kì của mặt trời có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của vạn vật.

2. Kiến thức về Thập Nhị Chi (12 Chi)

Thập nhị địa chi miêu tả chu kỳ vận động của mặt trăng. 12 Địa chi có số thứ tự, ngũ hành và ý nghĩa như sau:

1: Tý – Dương Thủy: có nghĩa là nuôi dưỡng, tu bổ, tức vạn vật bắt đầu nảy nở nhờ có dương khí.

2: Sửu – Âm Thổ: có nghĩa là kết lại, khi các mầm non tiếp tục quá trình lớn lên.

3: Dần – Dương Mộc: có nghĩa là sự thay đổi, dẫn dắt, tức chỉ mầm non vừa mới nứt đã bắt đầu vươn lên khỏi mặt đất.

4: Mão – Âm Mộc: có nghĩa là đội, tức là vạn vật đội đất mà lên.

5: Thìn – Dương Thổ: có nghĩa là chấn động, tức mọi vật qua chấn động mà lớn lên

6: Tỵ  – Âm Hỏa: có nghĩa là bắt đầu, tức chỉ vạn vật đến đây đã có sự bắt đầu

7: Ngọ – Dương Hỏa: có nghĩa là bắt đầu tỏa ra, tức chỉ vạn vật bắt đầu mọc cành lá

8: Mùi – Âm Thổ: có nghĩa là ám muội, tức chỉ âm khí đã bắt đầu có, vạn vật bắt đầu hơi suy giảm

9: Thân – Dương Kim: có nghĩa là thân thể, tức chỉ thân thể vạn vật đều đã trưởng thành

10: Dậu – Âm Kim: có nghĩa là già, tức chỉ vạn vật đã già dặn, thành thục

11: Tuất – Dương Thổ: có nghĩa là diệt, tức chỉ vạn vật đều suy diệt

12: Hợi – Âm Thủy: có nghĩa là hạt, tức chỉ vạn vật thu tàng về thành hạt cứng

Do đó có thể thấy 12 địa chi có liên quan đến sự tiêu, trưởng âm dương của mặt trăng. Chu kỳ tuần hoàn của mặt trăng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sản sinh của vạn vật. Vì mười thiên can và 12 địa chi được xây dựng từ nhận thức đặc điểm hoạt động của mặt trời và mặt trăng nên người xưa lấy mặt trời, trời làm dương, còn mặt trăng, đất làm âm. Vì thế mới gọi là Thiên Can, Địa Chi.

3. Cách phối Thiên Can với Địa Chi – Bảng lục thập hoa giáp

Qui ước số thứ tự lẻ là Dương còn Chẵn là âm. Cổ nhân ghép 10 Can vào 12 Chi, cứ Can Dương (lẻ) ghép với Chi Dương (lẻ) và Can Âm (chẵn) với Chi Âm (chẵn) thành một hệ thống 60 cặp cố định còn gọi là Lục Thập Hoa Giáp. Như vậy Lục Thập Hoa Giáp chính là vòng tuần hoàn liên tục của các con giáp bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi, rồi lại tiếp tục quay trở lại Giáp Tý bắt đầu một chu kỳ tuần hoàn mới dùng để ghi giờ, ngày, tháng, năm tạo nên hệ lịch can chi rất độc đáo. Cụ thể: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi

Để xem ngũ hành nạp âm, Cung phi, năm âm lịch ứng với từng con giáp vui lòng xem thêm bài viết “Luận giải về sinh khắc ngũ hành nạp âm trong bảng lục thập hoa giáp

4. Hướng dẫn tính và lập lịch can chi

Hướng dẫn cách lập lịch can chi
Hướng dẫn cách lập lịch can chi

Cứ 60 ngày, 60 năm là một vòng chu kì Can Chi, còn gọi là một hội và dựa vào vòng chuyển dịch chu kì Can Chi này chúng ta chỉ cần biết một ngày hoặc một năm Can Chi duy nhất thì chúng ta có thể biết tất cả các ngày, các năm còn lại trong thập kỉ, trong thế kỉ tương ứng với Can Chi là ngày gì, năm gì.

4.1 Xác định năm can chi – trụ năm trong bát tự, lá số tứ trụ

Có nhiều cách để xác định năm can chi.

Cách 1: Tìm thiên can theo số lẻ cuối cùng của năm sinh như bảng bên dưới

Số lẻ cuối cùng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Thiên Can Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ

Ví dụ năm sinh là 2021 thì Thiên Can là Tân hoặc năm sinh là 1982 thì Thiên Can là Nhâm

Tìm địa chi bằng cách lấy số năm sinh chia cho 12 rồi lấy số dư xem bảng dưới:

Số dư 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Địa chi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi

Ví dụ năm 2021:12 dư 5 ta được Địa Chi là Sửu, năm 1982 chia 12 dư 2 ta được Địa chi là Tuất

Như vậy ta có năm 2021 là Tân Sửu, còn năm 1982 là Nhâm Tuất

Cách 2: Ta có thể tìm ra năm can chi bằng cách lấy năm dương dịch trừ đi 3 rồi chia cho 60 lấy số dư theo công thức sau: sd = (N- 3) : 60 Trong đó: 

N: Năm dương lịch;

d: Số dư của phép chia.

Ta lấy số dư tra bảng bên dưới sẽ tìm ra năm can chi:

Stt Năm sinh Ngày dương Bản mệnh
Can chi Âm lịch Mã số Hành Mô tả
1 Giáp Tý 1984 1 16/1/2021 Kim Hải trung kim
2 Ất Sửu 1985 2 17/1/2021 Kim Kim trong biển
3 Bính Dần 1986 3 18/1/2021 Hỏa Lư trung hỏa
4 Đinh Mão 1987 4 19/1/2021 Hỏa Lửa trong lò
5 Mậu Thìn 1988 5 20/1/2021 Mộc Đại lâm mộc
6 Kỷ Tỵ 1989 6 21/1/2021 Mộc Cây trong rừng
7 Canh Ngọ 1990 7 22/1/2021 Thổ Lộ bàng thổ
8 Tân Mùi 1991 8 23/1/2021 Thổ Đất ven đường
9 Nhâm Thân 1992 9 24/1/2021 Kim Kiếm phong kim
10 Quý Dậu 1993 10 25/1/2021 Kim Kim mũi kiếm
11 Giáp Tuất 1994 11 26/1/2021 Hỏa Sơn đầu hỏa
12 Ất Hợi 1995 12 27/1/2021 Hỏa Lửa trên núi
13 Bính Tý 1996 13 28/1/2021 Thủy Giản hạ thủy
14 Đinh Sửu 1997 14 29/1/2021 Thủy Nước dưới khe
15 Mậu Dần 1998 15 30/1/2021 Thổ Thành đầu thổ
16 Kỷ Mão 1999 16 31/1/2021 Thổ Đất trên thành
17 Canh Thìn 2000 17 1/2/2021 Kim Bạch lạp kim
18 Tân Tỵ 2001 18 2/2/2021 Kim Kim chân đèn
19 Nhâm Ngọ 2002 19 3/2/2021 Mộc Dương liễu mộc
20 Quý Mùi 2003 20 4/2/2021 Mộc Cây dương liễu
21 Giáp Thân 2004 21 5/2/2021 Thủy Tuyền trung thủy
22 Ất Dậu 2005 22 6/2/2021 Thủy Nước trong suối
23 Bính Tuất 2006 23 7/2/2021 Thổ Ốc thượng thổ
24 Đinh Hợi 2007 24 8/2/2021 Thổ Đất mái nhà
25 Mậu Tý 2008 25 9/2/2021 Hỏa Tích lịch hỏa
26 Kỷ Sửu 2009 26 10/2/2021 Hỏa Lửa sấm sét
27 Canh Dần 2010 27 11/2/2021 Mộc Tùng bách mộc
28 Tân Mão 2011 28 12/2/2021 Mộc Cây tùng bách
29 Nhâm Thìn 2012 29 13/2/2021 Thủy Trường lưu thủy
30 Quý Tỵ 2013 30 14/2/2021 Thủy Nước sông dài
31 Giáp Ngọ 2014 31 15/2/2021 Kim Sa trung kim
32 Ất Mùi 2015 32 16/2/2021 Kim Kim trong cát
33 Bính Thân 2016 33 17/2/2021 Hỏa Sơn hạ hỏa
34 Đinh Dậu 2017 34 18/2/2021 Hỏa Lửa chân núi
35 Mậu Tuất 1958 35 19/2/2021 Mộc Bình địa mộc
36 Kỷ Hợi 1959 36 20/2/2021 Mộc Cây đồng bằng
37 Canh Tý 1960 37 21/2/2021 Thổ Bích thượng thổ
38 Tân Sửu 1961 38 22/2/2021 Thổ Đất trên tường
39 Nhâm Dần 1962 39 23/2/2021 Kim Kim bạch kim
40 Quý Mão 1963 40 24/2/2021 Kim Kim dát mỏng
41 Giáp Thìn 1964 41 25/2/2021 Hỏa Phú đăng hỏa
42 Ất Tỵ 1965 42 26/2/2021 Hỏa Lửa ngọn đèn
43 Bính Ngọ 1966 43 27/2/2021 Thủy Thiên hà thủy
44 Đinh Mùi 1967 44 28/2/2021 Thủy Nước trên trời
45 Mậu Thân 1968 45 1/3/2021 Thổ Đại trạch thổ
46 Kỷ Dậu 1969 46 2/3/2021 Thổ Đất đầm lầy
47 Canh Tuất 1970 47 3/3/2021 Kim Thoa xuyến kim
48 Tân Hợi 1971 48 4/3/2021 Kim Kim trang sức
49 Nhâm Tý 1972 49 5/3/2021 Mộc Tang đố mộc
50 Quý Sửu 1973 50 6/3/2021 Mộc Cây dâu tằm
51 Giáp Dần 1974 51 7/3/2021 Thủy Đại khe thủy
52 Ất Mão 1975 52 8/3/2021 Thủy Nước khe lớn
53 Bính Thìn 1976 53 9/3/2021 Thổ Sa trung thổ
54 Đinh Tỵ 1977 54 10/3/2021 Thổ Đất pha cát
55 Mậu Ngọ 1978 55 11/3/2021 Hỏa Thiên thượng hỏa
56 Kỷ Mùi 1979 56 12/3/2021 Hỏa Lửa trên trời
57 Canh Thân 1980 57 13/3/2021 Mộc Thạch lựu mộc
58 Tân Dậu 1981 58 14/3/2021 Mộc Cây thạch lựu
59 Nhâm Tuất 1982 59 15/3/2021 Thủy Đại hải thủy
60 Quý Hợi 1983 0 16/3/2021 Thủy Nước biển lớn

Ví dụ: Năm 2021 thì sd = (2021-3) : 60 = 38 tra bảng ta được là năm Tân Sửu hoặc năm 1983 thì sd = (1983-3) : 60 = 0 (chia hết) nên ta được năm Quý Hợi.

Tuy nhiên cũng cần chú ý là lấy trụ năm, trụ tháng trong lá số tứ trụ của các trường phái bát tự, hà lạc, Hà Đồ Lạc Thư, Quỷ Cốc toàn mệnh có sự khác biệt với năm can chi trong lịch vạn niên. Tôi sẽ ví dụ về sự khác biệt ở phần trụ tháng để độc giả hiểu rõ hơn.

4.2 Cách tính tháng can chi – xác định trụ tháng trong lá số tứ trụ

Về địa chi của tháng thì năm mới luôn bắt đầu bằng tháng giêng (tháng 1) là tháng Dần, tháng 2 là Mão, tháng 3 là Thìn, tháng 4 là Tỵ, tháng 5 là Ngọ, tháng 6 là Mùi, tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, tháng 9 là Tuất, tháng 10 là Hợi, tháng 11 là Tý, tháng 12 là Sửu.

Tuy nhiên việc xác định Thiên Can thì phải dựa vào bài ca quyết sau:

  • Giáp Kỷ lấy Bính làm đầu
  • Ất, Canh lấy Mậu để làm tháng giêng.
  • Bính, Tân tìm đến Canh dần,
  • Đinh, Nhâm phải lấy Nhâm dần trở đi
  • Mậu Quý lấy giáp mỗi khi
  • Can để mở tháng mỗi chi đều dùng

Tôi giải thích để bạn đọc hiểu rõ hơn: năm Giáp Kỷ lấy Bính làm đầu có nghĩa là năm Giáp, năm Kỷ thì can tháng giêng là Bính khi đó Can Chi là Bính Dần, hoặc năm Ất, năm Canh thì can tháng giêng sẽ là Mậu và can chi sẽ là Mậu Dần như bảng dưới đây:

Năm Giáp/ Kỷ Ất/ Canh Bính/ Tân Đinh/ Nhâm Mậu/ Quý
Tháng 1 Bính Dần Mậu Dần Canh Dần Nhâm Dần Giáp Dần
Tháng 2 Đinh Mão Kỷ Mão Tân Mão Quý Mão Ất Mão
Tháng 3 Mậu Thìn Canh Thìn Nhâm Thìn Giáp Thìn Bính Thìn
Tháng 4 Kỷ Tỵ Tân Tỵ Quý Tỵ Ất Tỵ Đinh Tỵ
Tháng 5 Canh Ngọ Nhâm Ngọ Giáp Ngọ Bính Ngọ Mậu Ngọ
Tháng 6 Tân Mùi Quý Mùi Ất Mùi Đinh Mùi Kỷ Mùi
Tháng 7 Nhâm Thân Giáp Thân Bính Thân Mậu Thân Canh Thân
Tháng 8 Quý Dậu Ất Dậu Đinh Dậu Kỷ Dậu Tân Dậu
Tháng 9 Giáp Tuất Bính Tuất Mậu Tuất Canh Tuất Nhâm Tuất
Tháng 10 Ất Hợi Đinh Hợi Kỷ Hợi Tân Hợi Quý Hợi
Tháng 11 Bính Tý Mậu Tý Canh Tý Nhâm Tý Giáp Tý
Tháng 12 Đinh Sửu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Sửu Ất Sửu

Bây giờ tôi sẽ đi phân tích sự khác biệt giữa trụ tháng theo lịch vạn niên và trụ tháng của lá số tứ trụ lấy theo lịch tiết khí. Lịch vạn niên lấy năm Can Chi theo lịch âm, bắt đầu năm mới là ngày 1 tháng 1 âm lịch còn năm Can Chi của lá số tứ trụ lấy theo lịch tiết khí, bắt đầu năm mới bằng tiết Lập Xuân (thường rơi vào 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch). Độc giả tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa 24 tiết khí ở bài viết “Tiết khí là gì? Giải mã ý nghĩa 24 tiết khí và ứng dụng trong cuộc sống

Lập xuân là lệnh tháng thứ nhất trong 12 tiết khí của mỗi năm, và là ngày phân chia ranh giới giữa năm trước và năm sau.

Ví dụ: Năm 1982 Lập xuân vào ngày 4/2 Dương lịch tức ngày 11/1 Âm lịch. Như vậy một người sinh ngày 2/2/1982 Dương lịch tức ngày 9/1/1982 Âm lịch. Ta có trụ năm và trụ tháng của người này theo 2 loại lịch như sau:

  • Lịch vạn niên: Trụ Năm là Nhâm Tuất, trụ tháng là Nhâm Dần → Niên mệnh là Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
  • Lịch tiết khí: do người này sinh trước Lập Xuân nên vẫn tính trụ năm là Tân Dậu, trụ tháng là Tân Sửu → Niên mệnh là Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu).

Hoặc thêm ví dụ khác: tiết lập đông năm 1982 vào ngày 8/11, thì nếu sinh vào ngày 9/11/1984 tức ngày 24/9 âm lịch thì trụ tháng theo lịch vạn niên sẽ là Canh Tuất (vì tháng 9 nhuận) còn trụ tháng theo lịch tiết khí sẽ là Tân Hợi (vì đã sang tháng 10 theo lịch tiết khí).  Vì vậy các bạn phải rất lưu ý sự khác biệt này bởi chỉ lệch đi một chút là lá số tứ trụ đã khác biệt rất lớn, từ đó mọi phán đoán cũng như xác định vượng suy ngũ hành sẽ sai hết dẫn đến áp dụng phong thủy nhầm gây hậu quả rất tai hại.

4.3 Hướng dẫn cách tính ngày can chi

Ngày Can Chi được tính theo chu kỳ 60 và độc lập không phụ thuộc vào năm tháng Can Chi hay năm tháng âm lịch. Mỗi năm Dương lịch có 365 ngày, nghĩa là có 6 chu kỳ Lục thập hoa giáp cộng thêm 5 ngày lẻ hoặc 6 ngày lẻ (nếu là năm nhuận). Do đó ta chỉ cần xác định một ngày can chi bất kỳ làm mốc thì sẽ suy luận được các ngày tiếp theo.

Ví dụ ngày 16/1/2021 dương lịch có ngày Can Chi là Giáp Tý, thì ngày tiếp theo sẽ là ngày Ất Sửu, ngày 16/3/2021 sẽ là ngày Quý Hợi, và ngày 17/3 lại quay lại Giáp Tý…

Chú ý là trụ ngày trong lá số tứ trụ lấy từ giờ Tý (23h00-1h59) tức là trước 23 giờ là giờ Hợi của ngày hôm trước, sau 23 giờ là giờ Tý của ngày hôm sau chứ không phải bắt đầu từ 0h như mọi người thường nghĩ.

4.4 Xác định trụ giờ của lá số tứ trụ theo lịch can chi

Giờ Can Chi xuất phát từ việc chia ngày đêm ra hai nửa bằng nhau theo 2 trục: Trục tung từ nửa đêm hôm trước (giờ Tý – giờ “chuột phá”) đến nửa trưa hôm sau (giờ Ngọ - giờ “ngựa nghỉ”) và trục hoành từ tảng sáng (giờ Mão – giờ “mèo nghỉ”) đến chập tối (giờ Dậu – giờ “gà về chuồng”). Cụ thể: Giờ Tý (23h00-0h59), Giờ Sửu (1h00-2h59), giờ Dần (3h00-4h59), Giờ Mão (5h00-6h59), giờ Thìn (7h00-8h59), giờ Tỵ (9h00-10h59), giờ Ngọ (11h00-12h59), giờ Mùi (13h00-14h59), Giờ Thân (15h00-16h59), giờ Dậu (17h00-18h59), giờ Tuất (19h00-20h59), giờ Hợi (21h00-22h59).

Còn muốn tìm Thiên Can của giờ thì dựa trên bài ca Quyết sau:

  • Giáp, Kỷ còn thêm Giáp
  • Ất, Canh lấy Bính làm đầu
  • Bính, Tân tính từ Mậu
  • Đinh, Nhâm tính từ Canh
  • Mậu, Quý từ nhóm Tý

Tôi giải thích để bạn đọc hiểu rõ hơn: ngày Giáp hoặc Kỷ thì giờ tý sẽ là Giáp Tý, rồi các giờ tiếp theo lấy theo thứ tự Thiên Can tiếp theo, cụ thể đến Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão…Giáp Tuất, Ất Hợi. Tương tự nếu ngày Bính hoặc Tân thì giờ Tý sẽ là Canh Tý…như bảng dưới đây:

Giờ\Ngày Giáp/ Kỷ Ất/ Canh Bính/ Tân Đinh/ Nhâm Mậu/ Quý
Giáp Tý Bính Tý Mậu Tý Canh Tý Nhâm Tý
Sửu Ất Sửu Đinh Sửu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Sửu
Dần Bính Dần Mậu Dần Canh Dần Nhâm Dần Giáp Dần
Mão Đinh Mão Kỷ Mão Tân Mão Quý Mão Ất Mão
Thìn Mậu Thìn Canh Thìn Nhâm Thìn Giáp Thìn Bính Thìn
Tỵ Kỷ Tỵ Tân Tỵ Quý Tỵ Ất Tỵ Đinh Tỵ
Ngọ Canh Ngọ Nhâm Ngọ Giáp Ngọ Bính Ngọ Mậu Ngọ
Mùi Tân Mùi Quý Mùi Ất Mùi Đinh Mùi Kỷ Mùi
Thân Nhâm Thân Giáp Thân Bính Thân Mậu Thân Canh Thân
Dậu Quý Dậu Ất Dậu Đinh Dậu Kỷ Dậu Tân Dậu
Tuất Giáp Tuất Bính Tuất Mậu Tuất Canh Tuất Nhâm Tuất
Hợi Ất Hợi Đinh Hợi Kỷ Hợi Tân Hợi Quý Hợi

Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy like, share bài viết và fanpage Xemvm.com để ủng hộ chúng tôi và chia sẻ kiến thức hay cho bạn bè của bạn. Vui lòng ghi rõ nguồn website xemvm.com khi bạn trích dẫn nội dung từ bài viết này. Cám ơn bạn rất nhiều!

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hoặc ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn vui lòng gửi email về info@xemvm.com hoặc để lại một bình luận bên dưới để chúng ta có thể thảo luận thêm!

Tác giả bài viết: Thầy Uri – Chuyên gia phong thủy của xemvm.com

Nguồn tin: Tổng hợp từ sách, báo về lịch can chi

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Hỗ trợ khách hàng
NV1: 0926.138.186 (Zalo)
NV2: 0926.138.186
Khiếu nại: 0926.138.186
Sim phong thủy điểm cao
Sim giảm giá
Thống kê
  • Đang truy cập38
  • Máy chủ tìm kiếm18
  • Khách viếng thăm20
  • Hôm nay6,270
  • Tháng hiện tại239,209
  • Tổng lượt truy cập4,478,863

xemVM Copyright © 2019-2020
Nguyện làm người dẫn đường mang tri thức, tinh hoa văn hóa đến cho mọi người
Ghi rõ nguồn xemvm.com và gắn link website khi sử dụng lại thông tin từ trang này.

Powered by NukeViet , support by VINADES.,JSC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây